Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định nghiệm của bất phương trình

    Bất phương trình 3(x + 6) - 2(x - 2) < 4(x + 1) có nghiệm là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    3(x + 6) - 2(x - 2) < 4(x +
1)

    \Leftrightarrow 3x + 18 - 2x + 4 < 4x
+ 4

    \Leftrightarrow 3x - 4x - 2x < 4 - 18
- 4

    \Leftrightarrow - 3x < - 18
\Leftrightarrow x > 6

    Vậy bất phương trình có nghiệm x >
6.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Có bao nhiêu số tự nhiên n chẵn thỏa mãn bất phương trình 5(2 - 3n) \geq - 3n -
42?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    5(2 - 3n) \geq - 3n - 42

    \Leftrightarrow 10 - 15n \geq - 3n -
42

    \Leftrightarrow - 12n \geq - 52
\Leftrightarrow n \leq \frac{13}{3}

    Vì n là số tự nhiên chẵn nên có tất cả 3 giá trị của n thỏa mãn bất phương trình đã cho.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định tập nghiệm của bất phương trình

    Tất cả các nghiệm của bất phương trình 8x
- 12 \leq 14x - 5

    Hướng dẫn:

    Ta có 8x - 12 \leq 14x - 5

    Suy ra 8x - 14x \leq - 5 +
12

    - 6x \leq 7

    x \geq \frac{- 7}{6}

    Vậy nghiệm của bất phương trình trên là x
\geq \frac{- 7}{6}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn

    Tìm nghiệm của bất phương trình \frac{2x + 3}{5} - \frac{1}{2} \geq
0?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{2x + 3}{5} - \frac{1}{2} \geq 0
\Leftrightarrow \frac{2(2x + 3)}{2.5} - \frac{5}{10} \geq 0

    \Leftrightarrow 4x + 1 \geq 0
\Leftrightarrow x \geq - \frac{1}{4}

    Vậy nghiệm của bất phương trình là x \geq
- \frac{1}{4}.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm x để biểu thức không âm

    Với điều kiện nào của x thì biểu thức B = \frac{2x - 4}{3 - x} nhận giá trị không âm?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định x eq 3

    Để biểu thức B = \frac{2x - 4}{3 -
x} nhận giá trị không âm thì \frac{2x - 4}{3 - x} \geq 0 có hai trường hợp xảy ra:

    TH1: \left\{ \begin{matrix}
2x - 4 \geq 0 \\
3 - x > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 2 \\
x < 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 2 \leq x < 3

    TH2: \left\{ \begin{matrix}
2x - 4 \leq 0 \\
3 - x < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq 2 \\
x > 3 \\
\end{matrix} ight. (vô lí)

    Vậy để biểu thức B = \frac{2x - 4}{3 -
x} nhận giá trị không âm thì 2 \leq
x < 3.

  • Câu 6: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Ông Năm vào cửa hàng điện máy xanh chọn mua một cái máy lạnh trong mùa nắng nóng, ông định lựa chọn 1 trong 2 loại sau: máy lạnh DAIKIN có giá 12 triệu đồng và sử dụng trung bình khoảng 10000KWh điện trong một năm, máy lạnh PANASONIC giá 10 triệu đồng và sử dụng trung bình khoảng 11000KWh điện trong 1 năm, biết rằng 2 loại máy lạnh đều có công năng như nhau và giá 1KWh điện là 2000đ.

    Biết tổng chi phí cho mỗi loại máy lạnh bao gồm tiền mua máy và tiền điện; theo em với thời gian sử dụng bao lâu thì ông Năm mua máy lạnh DAIKIN sẽ có lợi hơn?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ông Năm vào cửa hàng điện máy xanh chọn mua một cái máy lạnh trong mùa nắng nóng, ông định lựa chọn 1 trong 2 loại sau: máy lạnh DAIKIN có giá 12 triệu đồng và sử dụng trung bình khoảng 10000KWh điện trong một năm, máy lạnh PANASONIC giá 10 triệu đồng và sử dụng trung bình khoảng 11000KWh điện trong 1 năm, biết rằng 2 loại máy lạnh đều có công năng như nhau và giá 1KWh điện là 2000đ.

    Biết tổng chi phí cho mỗi loại máy lạnh bao gồm tiền mua máy và tiền điện; theo em với thời gian sử dụng bao lâu thì ông Năm mua máy lạnh DAIKIN sẽ có lợi hơn?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Giải bất phương trình \frac{x + 2}{3} +
3x + 1 > \frac{x + 2}{2} ta được nghiệm là: 

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + 2}{3} +
3x + 1 > \frac{x + 2}{2}

    Suy ra \frac{2(x + 2)}{6} + \frac{6(3x +
1)}{6} > \frac{3(x + 2)}{6}

    2x + 4 + 18x + 6 > 3x + 6

    17x > - 4

    x > \frac{- 4}{17}

    Vậy nghiệm của bất phương trình là x >
\frac{- 4}{17}

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm x để biểu thức thỏa mãn yêu cầu

    Với giá trị nào của x để biểu thức A = \frac{x - 3}{x + 1} có giá trị không lớn hơn 1?

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định x eq -
1

    Để biểu thức A = \frac{x - 3}{x +
1} có giá trị không lớn hơn 1 thì:

    \frac{x - 3}{x + 1} \leq 1
\Leftrightarrow \frac{x - 3}{x + 1} - 1 \leq 0

    \Leftrightarrow \frac{x - 3 - x - 1}{x +
1} \leq 0 \Leftrightarrow \frac{- 4}{x + 1} \leq 0

    - 4 < 0x - 1 eq 0 nên x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > -
1

    Vậy x > -1 để biểu thức A = \frac{x -
3}{x + 1} có giá trị không lớn hơn 1.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn phương án thích hợp

    Bạn Nam tham dự kì thi kiểm tra năng lực tiếng Anh gồm bốn bài, mỗi bài kiểm tra được cho điểm là số nguyên từ 0 đến 10. Điểm trung bình của ba bài kiểm tra An đã làm là 6,6. Hỏi bài kiểm tra thứ tư An cần làm được thấp nhất là bao nhiêu điểm để có điểm trung bình của cả bốn bài kiểm tra từ 7điểm trở lên?

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số điểm bài kiểm tra thứ tư của An (x nguyên, 0 \leq x \leq 10)

    Theo bài ra ta có bất phương trình

    \frac{x + 6,6.3}{4} \geq 7

    Giải ra được x \geq 8,2

    x nguyên, 0 \leq x \leq 10

    Suy ra x \in \left\{ 9;10
\right\}

    Vậy bài kiểm tra thứ tư An cần làm được thấp nhất là 9 điểm.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm nghiệm nguyên chung của hai bất phương trình

    Tìm số nguyên x thỏa mãn cả hai bất phương trình:

    \frac{x + 2}{5} - \frac{3x - 7}{4} > -
5\frac{3x}{5} - \frac{x - 4}{3}
+ \frac{x + 2}{6} > 6

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x + 2}{5} - \frac{3x - 7}{4} >
- 5

    \Leftrightarrow \frac{4(x + 2) - 5(3x -
7)}{20} > \frac{- 100}{20}

    \Leftrightarrow 4x + 8 - 15x + 35 > -
100

    \Leftrightarrow - 11x > - 143
\Leftrightarrow x < 13(*)

    Lại có:

    \frac{3x}{5} - \frac{x - 4}{3} + \frac{x
+ 2}{6} > 6

    \Leftrightarrow \frac{6.3x - 10(x - 4) +
5(x + 2)}{30} > \frac{180}{30}

    \Leftrightarrow 18x - 10x + 40 + 5x + 10
> 180

    \Leftrightarrow 13x > 130
\Leftrightarrow x > 10(**)

    Kết hợp (*) và (**) ta được 10 < x
< 13

    Nên các số nguyên thỏa mãn là x = 11;x =
12.

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính đoạn đường tối thiểu mà người đó đã đi

    Một người đi bộ một quãng đường dài 18 km trong khoảng thời gian không quá 4 giờ. Lúc đầu người đó đi với vận tốc 5km/h về sau đi với vận tốc 4km/h. Hỏi đoạn đường tối thiểu mà người đó đã đi với vận tốc 5km/h bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài đoạn đường tối thiểu mà người đó đi được với vận tốc 5 km/h là x (km).

    Điều kiện: 0 < x < 18.

    Thời gian người đó đi với vận tốc 5 km/h là \frac{x}{5} giờ

    Quãng đường còn lại người đó đi với vận tốc 4 km/h là 18 − x (km).

    Thời gian người đó đi với vận tốc 4 km/h là \frac{18 - x}{4} giờ.

    Do tổng thời gian đi bộ không quá 4 giờ nên ta có bất phương trình \frac{x}{5} + \frac{18 - x}{4} \leq4.

    Giải ra ta được x ≥ 10.

    Kết hợp điều kiện ta được 10 ≤ x < 18.

    Vậy độ dài tối thiểu mà người đó đi được với vận tốc 5 km/h là 10 km.

  • Câu 12: Vận dụng
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Một học sinh làm một bài thi Toán gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu đúng được cộng 5 điểm, mỗi câu sai bị trừ 2 điểm, câu không làm thì không trừ cũng không cộng điểm. Biết học sinh đã làm 19 câu và đạt hơn 62 điểm. Hãy cho biết số câu đúng tối thiểu mà học sinh đã làm được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một học sinh làm một bài thi Toán gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu đúng được cộng 5 điểm, mỗi câu sai bị trừ 2 điểm, câu không làm thì không trừ cũng không cộng điểm. Biết học sinh đã làm 19 câu và đạt hơn 62 điểm. Hãy cho biết số câu đúng tối thiểu mà học sinh đã làm được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 13: Vận dụng cao
    Tìm giá trị nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình

    Cho bất phương trình \frac{2x - 4}{2014} + \frac{2x - 2}{2016} <
\frac{2x - 1}{2017} + \frac{2x - 3}{2015}. Tìm giá trị nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình đã cho?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{2x - 4}{2014} + \frac{2x -
2}{2016} < \frac{2x - 1}{2017} + \frac{2x - 3}{2015}

    \Leftrightarrow \frac{2x - 4}{2014} +
\frac{2x - 2}{2016} - \frac{2x - 1}{2017} - \frac{2x - 3}{2015} <
0

    \Leftrightarrow \left( \frac{2x -
4}{2014} - 1 ight) + \left( \frac{2x - 2}{2016} - 1 ight) - \left(
\frac{2x - 1}{2017} - 1 ight) - \left( \frac{2x - 3}{2015} - 1 ight)
> 0

    \Leftrightarrow \frac{2x - 2018}{2014} +
\frac{2x - 2018}{2016} - \frac{2x - 2018}{2017} - \frac{2x - 2018}{2015}
< 0

    \Leftrightarrow (2x - 2018)\left(
\frac{1}{2014} + \frac{1}{2016} - \frac{1}{2017} - \frac{1}{2018}
ight) < 0

    \frac{1}{2014} + \frac{1}{2016} -
\frac{1}{2017} - \frac{1}{2018} > 0 nên 2x - 2018 < 0 \Leftrightarrow x <
1009

    Suy ra nghiệm của bất phương trình là x
< 1009

    Vậy số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là 1008.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Giải bất phương trình

    Bất phương trình \frac{x + 2004}{2005} +\frac{x + 2005}{2006} < \frac{x + 2006}{2007} + \frac{x +2007}{2008} có nghiệm là

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \frac{x + 2004}{2005} + \frac{x +
2005}{2006} < \frac{x + 2006}{2007} + \frac{x +
2007}{2008}

    Suy ra - \frac{x + 2004}{2005} - \frac{x
+ 2005}{2006} > - \frac{x + 2006}{2007} - \frac{x +
2007}{2008}

    1 - \frac{x + 2004}{2005} + 1 - \frac{x
+ 2005}{2006} > 1 - \frac{x + 2006}{2007} + 1 - \frac{x +
2007}{2008}

    \frac{2005}{2005} - \frac{x + 2004}{2005}
+ \frac{2006}{2006} - \frac{x + 2005}{2006} > \frac{2007}{2007} -
\frac{x + 2006}{2007} + \frac{2008}{2008} - \frac{x +
2007}{2008}

    \frac{2005 - x - 2004}{2005} + \frac{2006
- x - 2005}{2006} > \frac{2007 - x - 2006}{2007} + \frac{2008 - x -
2007}{2008}

    \frac{1 - x}{2005} + \frac{1 - x}{2006}
> \frac{1 - x}{2007} + \frac{1 - x}{2008}

    (1 - x)\left( \frac{1}{2005} +\frac{1}{2006} - \frac{1}{2007} - \frac{1}{2008} \right) > 0

    1 - x > 0 ( vì \frac{1}{2005} + \frac{1}{2006} - \frac{1}{2007} -
\frac{1}{2008} > 0)

    1 > x

    Vậy bất phương trình trên có nghiệm là 1
> x

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Tính giá máy tính bảng lúc ban đầu

    Sau một thời gian phát hành, nhà sản xuất đã ra quyết định giảm giá một dòng máy tính bảng để khuyến mãi. Đợt một giảm 5\% đợt hai giảm 4\% trên giá sau khi giảm đợt một. Sau hai đợt giảm giá, một chiếc máy tính bảng hiện được bán với giá gần đến 4560000 đồng. Hỏi giá chiếc máy tính bảng ban đầu khoảng bao nhiêu ?

    Hướng dẫn:

    Gọi x (đồng) là giá ban đầu của máy tính bảng

    Theo đề bài ta có

    x(100\% - 5\%)(100\% - 4\%) <
4560000

    x < 5000000

    Vậy máy tính bảng ban đầu có giá khoảng 5 triệu đồng.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Tìm giá trị nguyên nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình

    Giá trị nguyên nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình \frac{x - 2}{2002} + \frac{x - 4}{2000}
< \frac{x - 3}{2001} + \frac{x - 5}{1999} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x - 2}{2002} + \frac{x - 4}{2000}
< \frac{x - 3}{2001} + \frac{x - 5}{1999}

    \Leftrightarrow \frac{x - 2}{2002} - 1 +
\frac{x - 4}{2000} - 1 < \frac{x - 3}{2001} - 1 + \frac{x - 5}{1999}
- 1

    \Leftrightarrow \frac{x - 2004}{2002} +
\frac{x - 2004}{2000} < \frac{x - 2004}{2001} + \frac{x -
2004}{1999}

    \Leftrightarrow (x - 2004)\left(
\frac{1}{2002} + \frac{1}{2000} - \frac{1}{2001} - \frac{1}{1999}
ight) < 0

    \frac{1}{2002} + \frac{1}{2000} -
\frac{1}{2001} - \frac{1}{1999} < 0 nên x - 2004 > 0 \Leftrightarrow x >
2004

    Vậy giá trị nguyên nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình là 2005.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho a > b. Xét tính đúng (sai) của các khẳng định sau:

    a) a + 2 > b + 2 Đúng||Sai

    b) 3.a < 3.b Sai||Đúng

    c) -5a < -5b Đúng||Sai

    d) a + 3 > b - 2 Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho a > b. Xét tính đúng (sai) của các khẳng định sau:

    a) a + 2 > b + 2 Đúng||Sai

    b) 3.a < 3.b Sai||Đúng

    c) -5a < -5b Đúng||Sai

    d) a + 3 > b - 2 Đúng||Sai

    Ta có:

    a) a + 2 > b + 2 Đúng. Vì khi cộng hai vế của bất đẳng thức với một số ta được một bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức ban đầu.

    b) 3.a < 3.b Sai. Vì khi nhân hai vế của bất đẳng thức với một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức ban đầu.

    c) 3.a < 3.b Đúng. Vì khi nhân hai vế của bất đẳng thức với một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức ban đầu.

    d) a + 3 > b - 2 Đúng. Vì khi trừ hai vế của bất đẳng thức với một số ta được một bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức ban đầu.

    a + 3 > b + 3

    b + 3 > b + 2

    Suy ra a + 3 > b - 2

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Hãy chọn câu đúng. Nếu a
\geq b thì

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a \geq b

    - 3a \leq - 3b hay - 3b \geq - 3a.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Xác định số khẳng định đúng

    Biết a <
b. Cho các khẳng định sau:

    (1) a - 1 < b - 1

    (2) a - 1 < b

    (3) a + 2 < b + 1

    Trong các khẳng định trên, số khẳng định đúng là:

    Hướng dẫn:

    a < b cộng hai vế của bất đẳng thức với - 1 ta được a - 1 < b - 1

    Suy ra (1) đúng.

    a - 1 < b - 1 (chứng minh trên) mà b - 1 < b nên a - 1 < b (tính chất bắc cầu)

    Suy ra (2) đúng.

    a < b cộng hai vế của bất đẳng thức với 1 ta được a + 1 < b +
1a + 1 < a + 2 nên chưa đủ dữ liệu để nói rằng a + 2 < b +
1

    Suy ra (3) sai.

    Vậy có 2 khẳng định đúng.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Tìm kết luận sai

    Chọn kết luận sai. Nếu a < b thì

    Hướng dẫn:

    a < b \Leftrightarrow 4a < 4b
\Leftrightarrow 4a + 1 < 4b + 1 < 4b + 5

    Suy ra 4a + 1 < 4b + 5 đúng

    a < b \Leftrightarrow - 2a > -
2b \Leftrightarrow 7 - 2a > 7 - 2b > 4 - 2b

    Suy ra 7 - 2a > 4 - 2b đúng

    a < b \Leftrightarrow - 3a > -
3b \Leftrightarrow 6 - 3a > 6 - 3b

    Suy ra 6 - 3a < 6 - 3b sai

    a < b \Leftrightarrow 4a < 4b
\Leftrightarrow 4a - 2 < 4b - 2

    Suy ra 4a - 2 < 4b - 2 đúng

  • Câu 21: Vận dụng
    Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P

    Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = a^{2} - 2a với 0 \leq a \leq 2?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    0 \leq a \leq 2 \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
a \geq 0 \\
a \leq 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a \geq 0 \\
a - 2 \leq 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow a(a - 2) \leq 0 \Rightarrow
a^{2} - 2a \leq 0

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a(a - 2) =
0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
a = 0 \\
a = 2 \\
\end{matrix} ight.

    0 \leq a \leq 2 nên a = 0 hoặc a
= 2 tương đương với việc dấu bất đẳng thức P = a^{2} - 2a \leq 0 xảy ra được.

    Vậy với 0 \leq a \leq 2 thì giá trị lớn nhất của biểu thức P bằng 0 khi a =
0 hoặc a = 2.

  • Câu 22: Vận dụng
    Chọn khẳng định sai

    Với a;b bất kì. Chọn khẳng định sai?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a^{2} + 2a + 3 = a^{2} + 2a + 1 + 2 = (a
+ 1)^{2} + 2 > 0 luôn đúng

    Suy ra a^{2} + 3 > - 2a đúng

    a^{2} + 8 - (4a + 4) = a^{2} - 4a + 4 =
(a - 2)^{2} \geq 0 luôn đúng

    Suy ra 4a + 4 \leq a^{2} + 8 đúng

    a^{2} + a + 1 = a^{2} + 2a.\frac{1}{2} +
\frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \left( a + \frac{1}{2} ight)^{2} +
\frac{3}{4} > 0 luôn đúng

    Suy ra a^{2} + 1 < - a sai

    a^{2} + ab + b^{2} = a^{2} +
2a.\frac{b}{2} + \frac{b^{2}}{4} + \frac{3b^{2}}{4}

    = \left( a + \frac{b}{2} ight)^{2} +
\frac{3b^{2}}{4} \geq 0 luôn đúng

    Suy ra - ab - b^{2} \leq a^{2} đúng.

  • Câu 23: Vận dụng
    Tính giá trị lớn nhất của biểu thức

    Cho biểu thức B
= x + \frac{1}{x}. Tính giá trị lớn nhất của biểu thức B?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    B = x + \frac{1}{x} = \frac{x^{2} +
1}{x} + 2 - 2

    = \frac{x^{2} + 2x + 1}{x} - 2 =
\frac{(x + 1)^{2}}{x} - 2

    Ta có: (x + 1)^{2} \geq 0;\forall x <
0

    \Rightarrow (x + 1)^{2}.\frac{1}{x} \leq
0.\frac{1}{x}

    \Rightarrow (x + 1)^{2}.\frac{1}{x} \leq
0

    \Rightarrow (x + 1)^{2}.\frac{1}{x} - 2
\leq - 2

    \Rightarrow B \leq - 2

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi (x +
1)^{2} = 0 \Leftrightarrow x = - 1(tm\ \ x\  < \ 0)

    Vậy với x < 0 giá trị lớn nhất của biểu thức B là -2 khi x = -
1.

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho x + y >
1. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ x + y > 1 bình phương hai vế (hai vế đều dương) ta được x^{2} + 2xy +
y^{2} > 1(*)

    Từ (x - y)^{2} \geq 0 \Rightarrow x^{2} -
2xy + y^{2} \geq 0(**)

    Cộng từng vế của (*) và (**) ta được:

    2x^{2} + 2y^{2} > 1

    Chia cả hai vế cho 2 ta được

    x^{2} + y^{2} >
\frac{1}{2}

  • Câu 25: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Khẳng định nào sau đây đúng với mọi số thực dương ab?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{(a + b)^{2}}{ab} - 4 = \frac{a^{2}
+ 2ab + b^{2} - 4ab}{ab}

    = \frac{a^{2} - 2ab + b^{2}}{ab} =
\frac{(a - b)^{2}}{ab}

    Do \left\{ \begin{matrix}
ab > 0 \\
(a - b)^{2} \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\ \forall a;b nên \frac{(a - b)^{2}}{ab} \geq 0 hay \frac{(a + b)^{2}}{ab} \geq 4.

  • Câu 26: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Khẳng định nào sau đây đúng với mọi a;b;c?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a^{2} + b^{2} + c^{2} - (2ab + 2bc -
2ca)

    = a^{2} + b^{2} + c^{2} - 2ab - 2bc +
2ca

    = a^{2} + b^{2} + c^{2} + 2a( - b) + 2(
- b)c + 2ca

    = \left\lbrack a + ( - b) + c
ightbrack^{2} = (a - b + c)^{2} \geq 0 với mọi a;b;c

    Do đó a^{2} + b^{2} + c^{2} - (2ab + 2bc
- 2ca) \geq 0

    \Rightarrow a^{2} + b^{2} + c^{2} \geq
2ab + 2bc - 2ca

    Dấu bằng xảy ra khi a - b + c =
0.

  • Câu 27: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng

    Cho x + y \geq2. Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ x + y \geq 2 bình phương hai vế (hai vế đều dương) ta được x^{2} + 2xy +y^{2} > 4(*)

    Từ (x - y)^{2} \geq 0 \Rightarrow x^{2} -2xy + y^{2} \geq 0(**)

    Cộng từng vế của (*) và (**) ta được:

    2x^{2} + 2y^{2} \geq 4

    Chia cả hai vế cho 2 ta được

    x^{2} + y^{2} \geq 2

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \left\{\begin{matrix}x + y = 2 \\(x - y)^{2} = 0 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x + y = 2 \\x = y \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow x = y = 1

  • Câu 28: Vận dụng cao
    Ghi lời giải bài toán vào ô trống

    Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn điều kiện a + b + c = 1.

    Chứng minh rằng: \sqrt{\frac{ab}{c + ab}}
+ \sqrt{\frac{bc}{a + bc}} + \sqrt{\frac{ca}{b + ca}} \leq
\frac{3}{2}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn điều kiện a + b + c = 1.

    Chứng minh rằng: \sqrt{\frac{ab}{c + ab}}
+ \sqrt{\frac{bc}{a + bc}} + \sqrt{\frac{ca}{b + ca}} \leq
\frac{3}{2}.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 29: Vận dụng cao
    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Cho hai số thực dương x;y thỏa mãn \frac{4}{x^{2}} + \frac{5}{y^{2}} \geq 9. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức C =
2x^{2} + \frac{6}{x^{2}} + 3y^{2} + \frac{8}{y^{2}}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    C = 2x^{2} + \frac{6}{x^{2}} + 3y^{2} +
\frac{8}{y^{2}}

    = 2x^{2} + \frac{2}{x^{2}} + 3y^{2} +
\frac{3}{y^{2}} + \frac{4}{x^{2}} + \frac{5}{y^{2}}

    = 2\left( x^{2} + \frac{1}{x^{2}}
ight) + 3\left( y^{2} + \frac{1}{y^{2}} ight) + \left(
\frac{4}{x^{2}} + \frac{5}{y^{2}} ight)

    Mặt khác ta có:

    2\left( x^{2} + \frac{1}{x^{2}} ight)
\geq 2.2 = 4

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x^{2} =
\frac{1}{x^{2}} \Leftrightarrow x^{4} = 1 \Leftrightarrow x = 1 (vì x > 0)

    3\left( y^{2} + \frac{1}{y^{2}} ight)
\geq 3.2 = 6 dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi y^{2} = \frac{1}{y^{2}} \Leftrightarrow y^{4} = 1
\Leftrightarrow y = 1 vì (y >0)

    \left( \frac{4}{x^{2}} + \frac{5}{y^{2}}
ight) \geq 9 theo giả thiết.

    Khi x =1; y = 1 thì dấu bằng xảy ra

    \Rightarrow C \geq 4 + 6 + 9 =
19

    Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức C bằng 19 khi x = y = 1.

  • Câu 30: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng

    Khẳng định nào sau đây đúng với mọi a;b;c?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a^{2} + b^{2} + c^{2} - ab - bc -
ca

    = \frac{1}{2}\left( 2a^{2} + 2b^{2} +
2c^{2} - 2ab - 2bc - 2ca ight)

    = \frac{1}{2}\left\lbrack \left( a^{2} -
2ab + b^{2} ight) + \left( b^{2} - 2bc + c^{2} ight) + \left( c^{2}
- 2ca + a^{2} ight) ightbrack

    = \frac{1}{2}\left\lbrack (a - b)^{2} +
(b - c)^{2} + (c - a)^{2} ightbrack \geq 0

    (a - b)^{2} \geq 0;(b - c)^{2} \geq
0;(c - a)^{2} \geq 0 với mọi a;b;c)

    Nên a^{2} + b^{2} + c^{2} \geq ab + bc +
ca

    Dấu bằng xảy ra khi a = b =
c.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại