Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 14 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 14 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm, mỗi kg sản phẩm loại I cần 2kg nguyên liệu và 30 giờ, đem lại mức lợi nhuận 40\ 000 đồng. Mỗi kg sản phẩm loại II cần 4kg nguyên liệu và 15 giờ, đem lại mức lợi nhuận 30\ \ 000 đồng. Xưởng có 200kg nguyên liệu và 1200 giờ làm việc. Nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu để có mức lợi nhuận cao nhất?

    Đáp án: Cần sản xuất 20 kg sản phẩm loại I và 40kg sản phẩm loại II

    Đáp án là:

    Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm, mỗi kg sản phẩm loại I cần 2kg nguyên liệu và 30 giờ, đem lại mức lợi nhuận 40\ 000 đồng. Mỗi kg sản phẩm loại II cần 4kg nguyên liệu và 15 giờ, đem lại mức lợi nhuận 30\ \ 000 đồng. Xưởng có 200kg nguyên liệu và 1200 giờ làm việc. Nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu để có mức lợi nhuận cao nhất?

    Đáp án: Cần sản xuất 20 kg sản phẩm loại I và 40kg sản phẩm loại II

    Gọi x\ (x \geq 0) là số kg loại I cần sản xuất, y\ (y \geq 0) là số kg loại II cần sản xuất.

    Suy ra số nguyên liệu cần dùng là 2x +
4y, thời gian là 30x +
15y, có mức lợi nhuận là 40000x +
30000y.

    Theo giả thiết bài toán xưởng có 200kg nguyên liệu và 1200 giờ làm việc tức là:

    \left\{ \begin{matrix}
2x + 4y \leq 200 \\
30x + 15y \leq 1200\
\end{matrix} \right.\ hay \left\{ \begin{matrix}
x + 2y - 100 \leq 0 \\
2x + y - 80 \leq 0
\end{matrix} \right.

    Bài toán trở thành: Tìm x, y thoả mãn hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}
x + 2y - 100 \leq 0 \\
2x + y - 80 \leq 0
\end{matrix} \right.\ \ \ \ \ (*) với x \geq 0y
\geq 0

    sao cho L(x;y) = 40000x + 30000y đạt giá trị lớn nhất.

    Trong mặt phẳng tọa độ vẽ các đường thẳng:(d):x + 2y - 100 = 0,\ (d'):2x + y - 80 =
0.

    Khi đó miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là phần tứ giác ABCO được giới hạn bởi hai đường thẳng (d)(d') với hệ trục tọa độ.

    Giá trị lớn nhất của L(x;y) = 40000x +
30000y đạt tại một trong các điểm (0;0),\ (40;0),\ (0;50),\ (20;40)

    Ta có:

    L(0;0) = 0;\ L(40;0) = 1600000; L(0;50) = 1500000;L(20;40) =
2000000

    Suy ra giá trị lớn nhất của L(x;y)là 2\
000\ 000 khi (x;y) =
(20;40).

    Vậy cần sản xuất 20 kg sản phẩm loại I và 40kg sản phẩm loại II để có mức lợi nhuận lớn nhất.

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cửa hàng nhà bác Dũng chuyên kinh doanh máy tính tại Hà Nội. Một loại máy tính có giá nhập vào một chiếc là 18triệu đồng và bán ra với giá 22triệu đồng. Với giá bán như trên thì một năm số lượng máy tính bán được dự kiến là 500chiếc. Để tăng thêm lượng tiêu thụ dòng máy tính này, bác Dũng dự định giảm giá bán và ước lượng cứ giảm 200nghìn đồng một chiếc thì số lượng máy tính bán ra trong một năm sẽ tăng 50chiếc. Vậy bác Dũng phải bán với giá bao nhiêu để sau khi giảm giá lợi nhuận thu được sẽ cao nhất ?

    Đáp án: 2250 (triệu đồng)

    Đáp án là:

    Cửa hàng nhà bác Dũng chuyên kinh doanh máy tính tại Hà Nội. Một loại máy tính có giá nhập vào một chiếc là 18triệu đồng và bán ra với giá 22triệu đồng. Với giá bán như trên thì một năm số lượng máy tính bán được dự kiến là 500chiếc. Để tăng thêm lượng tiêu thụ dòng máy tính này, bác Dũng dự định giảm giá bán và ước lượng cứ giảm 200nghìn đồng một chiếc thì số lượng máy tính bán ra trong một năm sẽ tăng 50chiếc. Vậy bác Dũng phải bán với giá bao nhiêu để sau khi giảm giá lợi nhuận thu được sẽ cao nhất ?

    Đáp án: 2250 (triệu đồng)

    Đổi 200 nghìn đồng = 0,2 triệu đồng.

    Gọixlà giá mới mà cửa hàng bán một chiếc máy tính (triệu đồng, x >
18)

    Số tiền cửa hàng bị giảm khi bán một chiếc máy tính là 22 - x(triệu đồng)

    Khi đó, số lượng máy tính bán ra được trong một năm là:

    500 + 50(22 - x):0,2 = 6000 -
250x(chiếc)

    Lợi nhuận mà cửa hàng thu được khi bán giá mới là:

    (6000 - 250x).(x - 18)

    = - 250x^{2} + 10500x - 108000 = -
250.\left( x^{2} - 42x + 432 \right)

    = - 250(x - 21)^{2} + 2250\  \geq
2250

    Dấu “ = ” xảy ra khi x - 21 =
0hay x = 21

    Vậy giá bán mới một chiếc máy tính của cửa hàng là 21 triệu đồng, giá trị lợi nhuận thu được cao nhất là 2250 (triệu đồng).

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Kim cương là một khoáng sản quý, có rất nhiều giá trị và được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Giá bán của một viên kim cương rất cao và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Giả sử rằng giá bán của viên kim cương tỉ lệ với bình phương khối lượng của nó. Khi đem một viên kim cương cắt thành ba phần và vẫn bán với giá như trên (theo đúng tỉ lệ trên) thì tổng số tiền thu được tăng lên hay giảm đi?

    Hướng dẫn:

    Giả sử viên kim cương ban đầu có khối lượng là m. Giá bán của viên kim cương tỉ lệ với bình phương khối lượng, nên giá bán là km^{2}với klà một hằng số.

    Khi cắt viên kim cương thành ba phần có khối lượng a,b,csao cho m = a + b + c,

    Giá bán của ba phần này lần lượt là ka^{2},kb^{2},kc^{2}

    Tổng giá bán của ba phần là ka^{2} +
kb^{2} + kc^{2} = k\left( a^{2} + b^{2} + c^{2} \right)

    Ta cần so sánh km^{2}k\left( a^{2} + b^{2} + c^{2} \right)

    m = a + b + c, ta có m^{2} = (a + b + c)^{2} = a^{2} + b^{2} + c^{2} +
2(ab + bc + ca)

    Do đó m^{2} > a^{2} + b^{2} +
c^{2},

    Diều này có nghĩa là km^{2}>k\left( a^{2} + b^{2} + c^{2} \right)

    Vậy tổng số tiền thu được sau khi cắt giảm đi so với giá bán của viên kim cương ban đầu.

    Sau giảm giá nhiều nhất xảy ra khi a^{2}
+ b^{2} + c^{2} nhỏ nhất, tức là a
= b = c = \frac{m}{3}

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho một lớp học có 35 học sinh, các học sinh này tổ chức một số câu lạc bộ môn học. Mỗi học sinh tham gia đúng một câu lạc bộ. Nếu chọn ra 10 học sinh bất kì thì luôn có ít nhất 3 học sinh tham gia cùng một câu lạc bộ. Chứng minh có một câu lạc bộ gồm ít nhất 9 học sinh.

    Đáp án: 9 học sinh

    Đáp án là:

    Cho một lớp học có 35 học sinh, các học sinh này tổ chức một số câu lạc bộ môn học. Mỗi học sinh tham gia đúng một câu lạc bộ. Nếu chọn ra 10 học sinh bất kì thì luôn có ít nhất 3 học sinh tham gia cùng một câu lạc bộ. Chứng minh có một câu lạc bộ gồm ít nhất 9 học sinh.

    Đáp án: 9 học sinh

    Giả sử tất cả các câu lạc bộ đều có không quá 8 học sinh.

    Gọi n là số câu lạc bộ có hơn 1 học sinh.

    + Nếu n > 4 thì từ 5 trong số các câu lạc bộ này, chọn mỗi câu lạc bộ 2 học sinh, khi đó 10 học sinh này không thỏa mãn điều kiện Bài toán.

    + Nếu n < 4 thì khi đó số học sinh tham gia các câu lạc bộ này không quá 3.8 = 24, nghĩa là còn ít nhất 35 - 24 = 11 học sinh, mỗi học sinh tham gia 1 câu lạc bộ mà câu lạc bộ này chỉ có 1 học sinh. Chọn 10 học sinh trong số này, không thỏa mãn điều kiện Bài toán.

    Do đó n = 4.

    Khi đó, số học sinh tham gia 4 câu lạc bộ này không quá 4.8 = 32, nghĩa là còn ít nhất 3 học sinh, mỗi học sinh tham gia 1 câu lạc bộ mà câu lạc bộ này chỉ có 1 học sinh.

    Chọn 2 trong số học sinh này và mỗi câu lạc bộ trên chọn 2 học sinh, khi đó 10 học sinh không thỏa mãn điều kiện.

    Vậy điều giả sử sai, nghĩa là tồn tại một câu lạc bộ có ít nhất 9 học sinh tham gia.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một trang chữ của một tạp chí cần diện tích là 384cm^{2}. Lề trên, lề dưới là 3cm; lề phải, lề trái là 2cm. Hỏi chiều ngang và chiều dọc tối ưu của trang giấy lần lượt là bao nhiêu để diện tích trang giấy là nhỏ nhất?

    Đáp án: Chiều dọc: 30cm, chiều ngang: 20cm

    Đáp án là:

    Một trang chữ của một tạp chí cần diện tích là 384cm^{2}. Lề trên, lề dưới là 3cm; lề phải, lề trái là 2cm. Hỏi chiều ngang và chiều dọc tối ưu của trang giấy lần lượt là bao nhiêu để diện tích trang giấy là nhỏ nhất?

    Đáp án: Chiều dọc: 30cm, chiều ngang: 20cm

    Gọi a,b(cm)(a > 0,b > 0) là độ dài chiều dọc và chiều ngang của trang chữ suy ra kích thước trang giấy là a + 6,b + 4.

    Ta có: a.b = 384 suy ra b = \frac{384}{a}(1).

    Diện tích trang sách là S = (a + 6)(b +
4)

    Suy ra S = 4a + \frac{2304}{a} +
408.

    Theo bất đẳng thức CAUCHY ta có:

    S \geq 2\sqrt{4a.\frac{2304}{a}} + 408 =
600.

    Suy ra MinS = 600suy ra 4a = \frac{2304}{a}suy ra a = 24

    Suy ra chiều dọc và chiều ngang tối ưu của trang giấy là 30cm,20cm.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Công ty vàng bạc đá quý muốn làm một món đồ trang sức có hình hai hình cầu bằng nhau giao nhau như hình vẽ. Khối cầu có bán kính 25cm khoảng cách giữa hai tâm hình cầu là 40cm. Giá mạ vàng 1m^{2}4700000 đồng. Nhà sản xuất muốn mạ vàng xung quanh món đồ trang sức đó. Tính số tiền cần dùng để mạ vàng khối trang sức đó. (Làm tròn đáp án đến chữ số thập phân thứ hai).

    Đáp án: 6,64 (triệu đồng)

    Đáp án là:

    Công ty vàng bạc đá quý muốn làm một món đồ trang sức có hình hai hình cầu bằng nhau giao nhau như hình vẽ. Khối cầu có bán kính 25cm khoảng cách giữa hai tâm hình cầu là 40cm. Giá mạ vàng 1m^{2}4700000 đồng. Nhà sản xuất muốn mạ vàng xung quanh món đồ trang sức đó. Tính số tiền cần dùng để mạ vàng khối trang sức đó. (Làm tròn đáp án đến chữ số thập phân thứ hai).

    Đáp án: 6,64 (triệu đồng)

    Description: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2f/Spherical_cap_diagram.tiff/lossless-page1-220px-Spherical_cap_diagram.tiff.pngDescription: https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2f/Spherical_cap_diagram.tiff/lossless-page1-220px-Spherical_cap_diagram.tiff.png

    (Phần màu nhạt là phần giao nhau của hai khối cầu)

    Gọi h là chiều cao của chỏm cầu.

    Ta có h = \frac{2R - d}{2} = \frac{2.25 -
40}{2} = 5cm

    (dlà khoảng cách giữa hai tâm)

    Diện tích xung quanh của chỏm cầu là: S_{xq} = 2\pi Rh

    Vì 2 khối cầu bằng nhau nên 2 hình chỏm cầu bằng nhau.

    S_{xq} khối trang sức = 2S_{xq} khối cầu- 2S_{xq} chỏm cầu.

    Khối trang sức có

    S_{xq} = 2.4\pi R^{2} -2.2\pi Rh= 2.4\pi.25^{2} - 2.2\pi.25.5 = 4500\pi cm^{2} =0.45m^{2}

    Vậy số tiền dùng để mạ vàng khối trang sức đó là 4700000.0,45\pi \approx 6640000 đồng.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một gia đình muốn xây một hồ chứa nước dạng hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 400\ \ m^{3} đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp bốn lần chiều rộng. Giá thuê nhân công xây bể là 500\
000 đồng/m^{2}(bao gồm cả diện tích tường và đáy bể). Hỏi chi phí thuê nhân công thấp nhất mà gia đình đó phải trả để xây hồ chứa nước là bao nhiêu triệu đồng?

    Đáp án: 150 (triệu đồng)

    Đáp án là:

    Một gia đình muốn xây một hồ chứa nước dạng hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 400\ \ m^{3} đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp bốn lần chiều rộng. Giá thuê nhân công xây bể là 500\
000 đồng/m^{2}(bao gồm cả diện tích tường và đáy bể). Hỏi chi phí thuê nhân công thấp nhất mà gia đình đó phải trả để xây hồ chứa nước là bao nhiêu triệu đồng?

    Đáp án: 150 (triệu đồng)

    Gọi chiều rộng của hình chữ nhật đáy bể là x(m) (x >
0)

    Suy ra chiều dài của hình chữ nhật là 4x(m).

    Gọi chiều cao của bể là y (m, y > 0).

    Thể tích của bể là V = 4x.x.y =
400 suy ra x^{2}.y = 100 suy ray = \frac{100}{x^{2}}.

    Diện tích xây dựng của bể là

    S = 4x^{2} +2(x + 4x)y = 4x^{2} + 10xy= 4x^{2} + 10.\frac{100}{x^{2}}.x = 4x^{2} +\frac{1000}{x}

    Áp dụng bất đẳng thức AM – GM cho 2 số không âm (với hai số không âm x,y ta có:

    \left( \sqrt{x} - \sqrt{y} \right)^{2} \geq
0 nên x + y - 2\sqrt{xy} \geq
0 suy ra x + y \geq
2\sqrt{xy}, dấu bằng xảy ra khi x =
y):

    Ta có

    S = 4x^{2} + \frac{1000}{x}=\left( 4x^{2} + 100 \right) + \frac{1000}{x} - 100\geq2\sqrt{4x^{2}.100} + \frac{1000}{x} - 100 = 40x + \frac{1000}{x} -100.

    S \geq 40x + \frac{1000}{x} - 100\geq2\sqrt{40x.\frac{1000}{x}} - 100 = 400 - 100 = 300.

    Khi đó S_{\min} = 300.

    Dấu “=” xảy ra khi \left\{ \begin{matrix}
4x^{2} = 100 \\
40x = \frac{1000}{x}
\end{matrix} \right. suy ra x =
5

    Vậy chi phí thấp nhất thuê nhân công là 300.500\ 000 = 150\ 000\ 000 đồng = 150 triệu đồng.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour du lịch xuyên Việt nhân kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam 30 – 4. Công ty dự định nếu giá tour là 2 triệu đồng thì sẽ có khoảng200 người tham gia. Để thu hút nhiều người tham gia, công ty sẽ quyết định giảm giá và cứ mỗi lần giảm giá 100 nghìn đồng/1tour thì sẽ có thêm 20 người tham gia. Hỏi công ty phải giảm giá tour còn bao nhiêu để doanh thu từ tour xuyên Việt đó là lớn nhất.

    Đáp án: 1,5 (triệu đồng)

    Đáp án là:

    Một công ty du lịch dự định tổ chức một tour du lịch xuyên Việt nhân kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam 30 – 4. Công ty dự định nếu giá tour là 2 triệu đồng thì sẽ có khoảng200 người tham gia. Để thu hút nhiều người tham gia, công ty sẽ quyết định giảm giá và cứ mỗi lần giảm giá 100 nghìn đồng/1tour thì sẽ có thêm 20 người tham gia. Hỏi công ty phải giảm giá tour còn bao nhiêu để doanh thu từ tour xuyên Việt đó là lớn nhất.

    Đáp án: 1,5 (triệu đồng)

    Gọi số lần giảm giá 100\
000 đồng/1tour để thu được doanh thu lớn nhất là x (lần)

    Sau x lần giảm thì giá của một tour là: 2\ 000\ 000 - 100\ 000.x (đồng).

    Vì cứ sau 1 lần giảm thì có thêm 20 người tham gia nên sau x lần giảm thì có thêm 20.x(người tham gia) nên tổng số người tham gia sau x lần giảm giá là: 200 + 20.x (người )

    Tổng doanh thu sau x lần giảm giá là:

    S = (2\ 000\ 000 - 100\ 000.x).(200 +
20.x)(đồng)

    S = 100\ 000.20.(20 - x).(10 +
x)(đồng)

    S = 2\ 000\ 000.\left( - x^{2} + 10x +
200 \right) (đồng)

    Xét - x^{2} + 10x\  + \ 200\  = - (x^{2}
- 10x\  + 25 - 25 - 200) = - (x -
5)^{2} + 225

    Vì - (x - 5)^{2} + 225 \leq 225 nên 2\ 000\ 000.\left( - x^{2} + 10x + 200
\right) \leq 2\ \ 000\ \ 000.225 = 450\ \ 000\ \ 000

    hayS \leq 450\ \ 000\ \ 000

    S_{max} = 450\ \ 000\ \ 000

    Khi đó x = 5 (lần)

    Vậy giá tour khi đó: 2\ 000\ 000 - 100\
000.5 = 1\ 500\ 000 (đồng).

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một nhà máy sản xuất ống thép khi xuất xưởng các ống thép được bó lại tạo thành khối gồm 37 ống như hình vẽ. Biết các ống có dạng hình trụ đường kính đáy bằng nhau và bằng10cm. Tính độ dài của một sơi dây đai để buột các ống thép lại với nhau.

    Đáp án: 180 + 10 π (cm)

    Đáp án là:

    Một nhà máy sản xuất ống thép khi xuất xưởng các ống thép được bó lại tạo thành khối gồm 37 ống như hình vẽ. Biết các ống có dạng hình trụ đường kính đáy bằng nhau và bằng10cm. Tính độ dài của một sơi dây đai để buột các ống thép lại với nhau.

    Đáp án: 180 + 10 π (cm)

    Đặt d,r(cm) lần lượt là đường kính và bán kính của các ống thép d =
10(cm);r = \frac{d}{2} = 5(cm)

    Ký hiệu các điểm như hình minh họa bên.

    A,\ \ B,\ \ M,\ \ N,\ \ H là các tiếp điểm giữa dây đai với các ống thép

    D,\ C,\ E,\ F,\ O là tâm của một số ống thép.

    Giả sử các ống thép tiếp xúc khít nhau và dây đai buộc chính xác.

    Dễ thấy ABCD là hình chữ nhật. AB = CD = 3d = 3.10 = 30(cm)(1)

    Nên hiển hiên các điểm A,\ D,\ H,\
E thẳng hàng.

    Xét DEF có:

    DE = 2DH = 2\sqrt{OD^{2} - OH^{2}}= 2\sqrt{\left(2r^{2} \right) - r^{2}} = 2\sqrt{3r} = 10\sqrt{3}(cm)

    Tương tự cũng tính được DF =
10\sqrt{3}(cm);\ EF = 10\sqrt{3}(cm).

    Như vậy DE = EF = DF =
10\sqrt{3}(cm) nên \Delta
DEF là tam giác đều, suy ra \widehat{EDF} = 60{^\circ}

    Suy ra \widehat{ADM} = \widehat{EDF} =
60{^\circ}(đối đỉnh).

    Chiều dài cung AM bằng \frac{\Pi.5.60}{180} = \frac{5}{3}\Pi(cm)\
(2)

    Từ hình vẽ, kết hợp (1) và (2) ta tính được chiều dài dây đai là:

    l = 6.\frac{5}{3}\pi + 6.30 = 180 +
10\pi(cm)

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 8000 quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy móc có thể sản xuất 30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng một giờ (người này sẽ giám sát tất cả các máy hoạt động). Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí sản xuất là thấp nhất?

    Đáp án: 16 máy

    Đáp án là:

    Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 8000 quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy móc có thể sản xuất 30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng một giờ (người này sẽ giám sát tất cả các máy hoạt động). Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí sản xuất là thấp nhất?

    Đáp án: 16 máy

    Gọi số máy móc công ty nên sử dụng là x (máy). Điều kiện x > 0.

    Trong một giờ, số quả bóng tennis sản xuất được là 30x (quả bóng)

    Như vậy, số giờ để sản xuất 8000 quả bóng là \frac{8000}{30x} (giờ)

    Mỗi giờ phải trả 192 nghìn đồng cho người giám sát và chi phí thiết lập cho mỗi máy là 200 nghìn đồng nên chi phí sản xuất là

    B = 200000x + \frac{8000}{30x}.192000 =
200000x + \frac{51200000}{x} (đồng).

    Ta chứng minh bất đẳng thức sau a + b
\geq 2\sqrt{ab},\forall a,b > 0 (Bất đẳng thức AM-GM)

    a + b \geq 2\sqrt{ab}

    (a + b)^{2} \geq \left( 2\sqrt{ab}
\right)^{2}

    a^{2} + 2ab + b^{2} \geq
4ab

    a^{2} - 2ab + b^{2} \geq 0

    (a - b)^{2} > 0,\forall a,b >
0

    Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương 200000x\frac{51200000}{x}, ta được

    200000x + \frac{51200000}{x} \geq
2\sqrt{200000x.\frac{51200000}{x}} = 6400000.

    Dấu "=" xảy ra khi 200000x =
\frac{51200000}{x}

    \Leftrightarrow x^{2} = 256
\Leftrightarrow x = 16 (nhận) hay x
= - 16 (loại).

    Vậy số máy móc công ty nên sử dụng là 16 máy để chi phí sản xuất là thấp nhất.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Phiên chợ hè Lotus sử dụng hai loại thẻ: loại thẻ giá 3000 đồng và loại thẻ giá 4000 đồng. Vào dịp nghỉ hè, bạn An muốn dùng hết số tiền tiết kiệm của mình để mua x thẻ loại giá 3000 đồng và y thẻ loại giá 4000 đồng. Tìm số cách mua có đủ cả hai loại thẻ nếu tiền tiết kiệm của bạn An là 2023000 đồng.

    Đáp án: 169 cặp

    Đáp án là:

    Phiên chợ hè Lotus sử dụng hai loại thẻ: loại thẻ giá 3000 đồng và loại thẻ giá 4000 đồng. Vào dịp nghỉ hè, bạn An muốn dùng hết số tiền tiết kiệm của mình để mua x thẻ loại giá 3000 đồng và y thẻ loại giá 4000 đồng. Tìm số cách mua có đủ cả hai loại thẻ nếu tiền tiết kiệm của bạn An là 2023000 đồng.

    Đáp án: 169 cặp

    Ta có phương trình 3000x + 4000y =
2023000

    3x + 4y = 2023

    Suy ra y = \frac{2023 - 3x}{4} \geq
1, suy ra 1 \leq x \leq
\frac{2019}{3} = 673

    Mặt khác ta có y = \frac{2023 - 3x}{4} =
\frac{2024 - 4x - 1 + x}{4} = 506 - x + \frac{x - 1}{4}

    Để y nguyên thì x - 1 chia hết cho 4, suy ra x =
1 + 4k,k\mathbb{\in Z}.

    Kéo theo y = 505 - 3k.

    Do đó 1 \leq 1 + 4k \leq 673 hay 0 \leq k \leq 168.

    Vậy có 169 cặp.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một cửa hàng xăng dầu cần xây một bồn chứa dầu hình trụ bằng thép có thể tích 54\pi\left( m^{3} \right) và giá mỗi mét vuông thép là 500 ngàn đồng. Hỏi số tiền thấp nhất mà cửa hàng phải trả ? ?(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 85 triệu đồng

    Đáp án là:

    Một cửa hàng xăng dầu cần xây một bồn chứa dầu hình trụ bằng thép có thể tích 54\pi\left( m^{3} \right) và giá mỗi mét vuông thép là 500 ngàn đồng. Hỏi số tiền thấp nhất mà cửa hàng phải trả ? ?(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 85 triệu đồng

    Ta chứng minh với a,b,c là các số thực không âm, thì a + b + c \geq
3\sqrt[3]{abc} (1)

    Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b =
c.

    Thật vậy

    * Với a = 0,b = 0,c = 0 thì bất đẳng thức luôn đúng.

    * Với 3 số a,b,c dương.

    Đặt: x = \sqrt[3]{a},y = \sqrt[3]{b},z =
\sqrt[3]{c}x,y,z > 0x + y + z > 0

    Bất đẳng thức (1) trở thành x^{3} + y^{3} + z^{3} \geq 3xyz

    Xét x^{3} + y^{3} + z^{3} - 3xyz = (x +
y)^{3} - 3xy(x + y) + z^{3} - 3xyz

    = (x + y + z)\left\lbrack \left( (x +
y)^{2} - (x + y)z + z^{2} \right\rbrack - 3xy(x + y + z) \right.

    = (x + y + z)\left( x^{2} + y^{2} + z^{2}
- xy - yz - zx \right)

    = \frac{1}{2}(x + y + z)\left\lbrack (x -
y)^{2} + (y - z)^{2} + (x - z)^{2} \right\rbrack \geq 0,(\forall x,y,z
> 0)

    Vậy x^{3} + y^{3} + z^{3} \geq
3xyz hay a + b + c \geq
3\sqrt[3]{abc}

    Dấu “=” xảy ra khi x = y = za
= b = c.

    * Gọi bán kính đáy là x\ (\ m)\ (x >
0), chiều cao bồn chứa là h\ (\
m).

    Thể tích chứa của bồn là V = \pi x^{2}
\cdot h = 54\pi \Rightarrow h = \frac{54}{x^{2}}(m).

    Diện tích toàn phần của bồn chứa là: S_{TP} = 2\pi x^{2} + 2\pi x \cdot h = 2\pi x^{2}
+ \frac{108\pi}{x}\left( \ m^{2} \right)

    Để chi phí xây dựng thấp nhất thì diện tích toàn phần của bồn phải nhỏ nhất.

    Ta có S_{TP} = 2\pi x^{2} +
\frac{108\pi}{x}

    Áp dụng bất đẳng thức trên ta được

    2\pi x^{2} + \frac{108\pi}{x} = 2\pi
x^{2} + \frac{54\pi}{x} + \frac{54\pi}{x} \geq 3\sqrt[3]{2\pi
x^{2}.\frac{54\pi}{x}.\frac{54\pi}{x}} = 54\pi

    S_{TP} đạt giá trị nhỏ nhất bằng 54\pi\left( m^{2} \right) khi 2\pi x^{2} = \frac{54\pi}{x} \Rightarrow x^{3} =
27 \Rightarrow x = 3 (m)

    Khi đó số tiền xây bồn thấp nhất mà cửa hàng phải trả là : 54\pi.500000 \approx 84 823 002 (đồng).

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Công ty sản xuất thùng gỗ muốn thiết kế số lượng lớn thùng đựng hàng hóa bên trong, dạng hình lăng trụ tứ giác đều không nắp với thể tích là62,5dm. Để tiết kiệm vật liệu gỗ làm thùng, người ta cần thiết kế thùng sao cho có tổng S diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy là nhỏ nhất. Hỏi Scó giá trị bằng bao nhiêu?

    Đáp án: 75 (dm2)

    Đáp án là:

    Công ty sản xuất thùng gỗ muốn thiết kế số lượng lớn thùng đựng hàng hóa bên trong, dạng hình lăng trụ tứ giác đều không nắp với thể tích là62,5dm. Để tiết kiệm vật liệu gỗ làm thùng, người ta cần thiết kế thùng sao cho có tổng S diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy là nhỏ nhất. Hỏi Scó giá trị bằng bao nhiêu?

    Đáp án: 75 (dm2)

    Gọi a (dm) là độ dài cạnh đáy của hình lăng trụ (a > 0)

    Theo đề Câu ta có chiều cao của lăng trụ là h = \frac{62,5}{a^{2}}

    Diện tích xung quang của hình lăng trụ đứng là:

    S = 4.\frac{62,5}{a^{2}}.a + a^{2} =
\frac{250}{a} + a^{2} = \frac{125}{a} + \frac{125}{a} + a^{2}Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương ta có:

    S \geq
3\sqrt[3]{\frac{125}{a}.\frac{125}{a}.a^{2}} = 75

    Dấu bằng xảy ra khi \frac{125}{a} =
a^{2} hay a = 5

    Vậy diện tích gỗ nhỏ nhất để sản xuất thùng là 75dm^{2} khi độ dài cạnh đáy là 5dm.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một tấn hoa quả được chở tới siêu thị, trong đó táo được đóng theo các thùng gỗ 48kg/thùng, lê được đóng gói trong các thùng gỗ 20kg/thùng, mận đựng trong hộp giấy theo 14kg/hộp còn nho đựng trong các hộp giấy theo 10kg/hộp. Biết rằng số kg táo được chở tới nhiều gấp đôi số kg lê, còn số kg mận và nho là bằng nhau. Hỏi khối lượng mỗi loại hoa quả đã được vận chuyền tới cửa hàng là bao nhiêu kg?

    Đáp án: Táo: 480 kg, Lê: 240 kg, Mận: 140 kg, Nho: 140 kg.

    Đáp án là:

    Một tấn hoa quả được chở tới siêu thị, trong đó táo được đóng theo các thùng gỗ 48kg/thùng, lê được đóng gói trong các thùng gỗ 20kg/thùng, mận đựng trong hộp giấy theo 14kg/hộp còn nho đựng trong các hộp giấy theo 10kg/hộp. Biết rằng số kg táo được chở tới nhiều gấp đôi số kg lê, còn số kg mận và nho là bằng nhau. Hỏi khối lượng mỗi loại hoa quả đã được vận chuyền tới cửa hàng là bao nhiêu kg?

    Đáp án: Táo: 480 kg, Lê: 240 kg, Mận: 140 kg, Nho: 140 kg.

    Do 4loại hoa quả trên được đóng đều vào các thùng có khối lượng định sẵn nên số lượng hoa quả sẽ nguyên dương.

    Gọi khối lượng lê và khối lượng mận vận chuyển tới cửa hàng lần lượt là x,\ y(\ x,\ y\  \in \ N*,\
Kg)

    Suy ra khối lượng táo sẽ là 2x(kg), khối lượng nho là y(kg)

    Tổng khối lượng 4 loại hoa quả vận chuyển đến cửa hàng là 1tấn = 1000kg nên ta có:

    2x + x + y + y = 1000

    Hay 3x + 2y = 1000

    Do lượng táo và lê được đóng vào các hộp 48kg và 20 kg nên xBC(48,\
20) = 240

    x < 300;\ \ x \in N*3x + 2y = 1000.

    Suy ra x = 240.

    +) Khi x = 240 suy ra y = 140(tm)

    Vậy Táo:480kg, Lê: 240kg, Mận:140kg, Nho: 140kg.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (93%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại