Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm q và hai nghiệm phương trình

    Cho phương trình bậc hai: x2 – q.x + 50 = 0. Tìm q > 0 và hai nghiệm x1; x2 của phương trình biết rằng x1 = 2x2.

    Hướng dẫn:

    Để phương trình có hai nghiệm ta có:

    \begin{matrix}  \Delta  \geqslant 0 \hfill \\   \Leftrightarrow {q^2} - 200 \geqslant 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  q \geqslant 10\sqrt 2  \hfill \\  q \leqslant  - 10\sqrt 2  \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Áp dụng hệ thức Vi - et và kết hợp điều kiện đề bài ta có:

    \begin{matrix}  \left\{ \begin{gathered}  \begin{array}{*{20}{c}}  {{x_1} + {x_2} = q} \\   {{x_1}{x_2} = 50} \end{array} \hfill \\  {x_1} = 2{x_2} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  \begin{array}{*{20}{c}}  {3{x_2} = q} \\   {2{x_2}^2 = 50} \end{array} \hfill \\  {x_1} = 2{x_2} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  \begin{array}{*{20}{c}}  {3{x_2} = q} \\   {{x_2}^2 = 25} \end{array} \hfill \\  {x_1} = 2{x_2} \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}  \begin{array}{*{20}{c}}  {q = 15} \\   {{x_2} = 5} \end{array} \hfill \\  {x_1} = 10 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    q>0=>x_2=5>0.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Cho phương trình ax^{2} + bx + c = 0;(a eq 0)a + b + c = 0. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Nếu phương trình ax^{2} + bx + c = 0;(a
eq 0)a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x_{1} =
1 và nghiệm còn lại là x_{2} =
\frac{c}{a}.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn phương trình thỏa mãn yêu cầu

    Trong các phương trình sau, phương trình nào không có nghiệm nào bằng 1?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    x^{2} - 5x + 4 = 0 ta có: a + b + c = 1 - 5 + 4 = 0 nên phương trình có nghiệm là

    x_{1} = 1;x_{2} = \frac{c}{a} =
\frac{4}{1} = 4

    5x^{2} + 9x - 14 = 0 ta có: a + b + c = 5 + 9 - 14 = 0 nên phương trình có nghiệm là

    x_{1} = 1;x_{2} = \frac{c}{a} = \frac{-
14}{5}

    5x^{2} - 7x + 2 = 0 ta có: a + b + c = 5 - 7 + 2 = 0 nên phương trình có nghiệm là

    x_{1} = 1;x_{2} = \frac{c}{a} =
\frac{2}{5}

    x^{2} - 7x + 10 = 0

    2 + 5 = 7 = - \frac{b}{a};2.5 = 10 =
\frac{c}{a} nên x_{1} = 2;x_{2} =
5 là hai nghiệm của phương trình.

    Vậy phương trình không có nghiệm nào bằng 1 là: x^{2} - 7x + 10 = 0

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định nghiệm của phương trình

    Phương trình x^{4} - 6x^{2} - 7 =
0 có bao nhiêu nghiệm?

    Hướng dẫn:

    Đặt x^{2} = t;(t \geq 0) ta được phương trình: t^{2} - 6t - 7 =
0

    Phương trình t^{2} - 6t - 7 = 0
\Leftrightarrow (t + 1)(t - 7) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t = - 1(ktm) \\
t = 7(tm) \\
\end{matrix} ight.

    Với t = 7 \Leftrightarrow x^{2} = 7
\Leftrightarrow x = \pm \sqrt{7}

    Vậy phương trình có hai nghiệm.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn kết quả chính xác

    Cho phương trình 2x^{2} - mx + 5 =
0 với m là tham số. Biết phương trình có một nghiệm là 2. Hỏi nghiệm còn lại của phương trình là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    x = 2 là nghiệm của phương trình nên thay x = 2 vào phương trình ta được:

    8 - 2m + 5 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{13}}{2}

    Heo hệ thức Viète ta có: x_{1}x_{2} =
\frac{5}{2}x_{1} = 2 suy ra {x_2} = \frac{5}{4}.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Tập nghiệm của phương trình x + 4\sqrt x  - 12 = 0 là:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện x \geqslant 0

    Đặt t = \sqrt x ;\left( {t \geqslant 0} ight)

    Phương trình tương đương

    \begin{matrix}  {t^2} + 4t - 12 = 0 \hfill \\  \Delta ' = {2^2} + 12 = 16 \Rightarrow \sqrt {\Delta '}  = 4 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {t = \dfrac{{ - 2 + 4}}{1} = 2\left( {tm} ight)} \\   {t = \dfrac{{ - 2 - 4}}{1} =  - 6\left( {ktm} ight)} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Với t = 2 \Rightarrow \sqrt x  = 2 \Rightarrow x = 4\left( {tm} ight)

    Vậy S = {4}.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Giải phương trình x^2-(a+b)x + ab = 0 với a, b là hai số nguyên phân biệt cho trước.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  \Delta  = {\left( {a + b} ight)^2} - 4ab \hfill \\  \Delta  = {a^2} + 2ab + {b^2} - 4ab \hfill \\  \Delta  = {a^2} - 2ab + {b^2} = {\left( {a - b} ight)^2} > 0\hfill \\   \Rightarrow \sqrt \Delta   = \sqrt {{{\left( {a - b} ight)}^2}}  = \left| {a - b} ight| \hfill \\ \end{matrix}

    (Do a, b là hai số nguyên phân biệt)

    => Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

    \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x_1} = \dfrac{{a + b + \left| {a - b} ight|}}{2}} \\   {{x_2} = \dfrac{{a + b - \left| {a - b} ight|}}{2}} \end{array}} ight.

    Giả sử a>b ta được: |a-b|=a-b khi đó

    \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x_1} = \dfrac{{a + b + a - b}}{2}} \\   {{x_2} = \dfrac{{a + b - \left( {a - b} ight)}}{2}} \end{array}} ight. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x_1} = a} \\   {{x_2} = b} \end{array}} ight. \in \mathbb{Z}

    Tương tự với a < b ta cũng được kết quả hai nghiệm phương trình là nghiệm nguyên.

    => Phương trình đã cho có hai nghiệm nguyên.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án chính xác

    Có bao nhiêu cặp số (x;y) thỏa mãn x^{2} + y^{2} = 20xy = 8?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    x^{2} + y^{2} = 20xy = 8

    Ta có: (x + y)^{2} = x^{2} + y^{2} + 2xy
= 20 + 2.8 = 36

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x + y = 6 \\
x + y = - 6 \\
\end{matrix} ight.

    Với \left\{ \begin{matrix}
x + y = 6 \\
xy = 8 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có: S^{2} - 4P = 6^{2} - 4.8 = 36 - 32
= 4 > 0 nên x;y là hai nghiệm của phương trình X^{2} - 6X + 8 =
0

    \Delta' = ( - 3)^{2} - 1.8 = 9 - 8 =
1 > 0. Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là

    X_{1} = \frac{3 + \sqrt{1}}{1} = 4;X_{2}
= \frac{3 - \sqrt{1}}{1} = 2

    Vậy \left\{ \begin{matrix}
x = 4 \\
y = 2 \\
\end{matrix} ight. hoặc \left\{
\begin{matrix}
x = 2 \\
y = 4 \\
\end{matrix} ight. (*)

    Với \left\{ \begin{matrix}
x + y = - 6 \\
xy = 8 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có: S^{2} - 4P = ( - 6)^{2} - 4.8 = 36
- 32 = 4 > 0 nên x;y là hai nghiệm của phương trình X^{2} + 6X + 8 =
0

    \Delta' = (3)^{2} - 1.8 = 9 - 8 = 1
> 0. Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là

    X_{1} = \frac{- 3 + \sqrt{1}}{1} = -
2;X_{2} = \frac{- 3 - \sqrt{1}}{1} = - 4

    Vậy \left\{ \begin{matrix}
x = - 4 \\
y = - 2 \\
\end{matrix} ight. hoặc \left\{
\begin{matrix}
x = - 2 \\
y = - 4 \\
\end{matrix} ight.(**)

    Từ (*) và (**) suy ra (x;y) \in \left\{
(4;2),(2;4),( - 2; - 4),( - 4; - 2) ight\}

    Vậy có 4 cặp số (x;y) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Cho phương trình ax^{2} + bx + c = 0;(a
eq 0) có hai nghiệm x_{1};x_{2}. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Theo hệ thức Viète ta có:

    Nếu x_{1};x_{2} là nghiệm của phương trình ax^{2} + bx + c = 0;(a eq
0) thì \left\{ \begin{matrix}x_{1} + x_{2} = - \dfrac{b}{a} \\x_{1}.x_{2} = \dfrac{c}{a} \\\end{matrix} ight..

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho phương trình 3x^{2} + 5x - 6 =
0. Gọi x_{1};x_{2} là các nghiệm của phương trình trên. Không giải phương trình, hãy lập phương trình bậc hai có nghiệm a_{1} = x_{1} +
\frac{1}{x_{2}};a_{2} = x_{2} + \frac{1}{x_{1}}?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \Delta = 5^{2} + 4.3.6 = 97 >
0

    Vậy phương trình luôn có nghiệm.

    Theo hệ thức Viète ta có: \left\{
\begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = - \frac{5}{3} \\
x_{1}.x_{2} = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    Do đó:

    a_{1} + a_{2} = x_{1} + \frac{1}{x_{2}}
+ x_{2} + \frac{1}{x_{1}} = \left( x_{1} + x_{2} ight) + \frac{x_{1} +
x_{2}}{x_{1}x_{2}} = - \frac{5}{6}

    a_{1}.a_{2} = \left( x_{1} +
\frac{1}{x_{2}} ight).\left( x_{2} + \frac{1}{x_{1}} ight) = 2 +
x_{1}x_{2} + \frac{1}{x_{1}x_{2}} = - \frac{1}{2}

    Vậy phương trình cần tìm là: a^{2} +
\frac{5}{6}a - \frac{1}{2} = 0 hay 6a^{2} + 5a - 3 = 0.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Chọn kết quả chính xác

    Cho phương trình x^{2} - 2(m - 1)x +
2m^{2} - 3m + 1 = 0, với m là tham số. Gọi x_{1},x_{2} là nghiệm của phương trình. Giá trị của m để biểu thức \left| x_{1} + x_{2} + x_{1}x_{2} ight| \leq
\frac{9}{8} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có \Delta^{'} = (m - 1)^{2} -
\left( 2m^{2} - 3m + 1 ight) = - m^{2} + m = m(1 - m).

    Để phương trình có hai nghiệm

    \Leftrightarrow \Delta^{'} \geq 0
\Leftrightarrow 0 \leq m \leq 1.

    Theo định lý Viet ta có: x_{1} + x_{2} =
2(m - 1)x_{1}x_{2} = 2m^{2} -
3m + 1.

    Ta có:

    \left| x_{1} + x_{2} + x_{1}x_{2}
ight| = \left| 2(m - 1) + 2m^{2} - 3m + 1 ight|

    = \left| 2m^{2} - m - 1 ight| =
2\left| m^{2} - \frac{m}{2} - \frac{1}{2} ight| = 2\left| \left( m -
\frac{1}{4} ight)^{2} - \frac{9}{16} ight|

    = 2\left| \frac{9}{16} - \left( m -
\frac{1}{4} ight)^{2} ight| = \frac{9}{8} - 2\left( m - \frac{1}{4}
ight)^{2} \leq \frac{9}{8}

    Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi m = \frac{1}{4}.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm u - 2v

    Tìm u - 2v biết rằng u + v = 14, uv = 40u < v.

    Hướng dẫn:

    Ta có: S=u+v=14,P=uv=40

    Nhận thấy S^2=196>160=4P nên u,v là hai nghiệm của phương trình.

    \begin{matrix} {x^2} - 14x + 40 = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left( {x - 4} ight)\left( {x - 10} ight) = 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  x - 4 = 0 \hfill \\  x - 10 = 0 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}  x = 4 \hfill \\  x = 10 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy u=4;v=10 (vì u < v) nên u-2v=4−2.10=−16.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tìm câu sai

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    Hướng dẫn:

    Câu sai là: “\frac{4}{5} + 2x^{2} =
\frac{1}{5}x - \frac{1}{5} \Leftrightarrow 2x^{2} + \frac{1}{5}x + 1 =
0 với a = 2;b = \frac{1}{5};c =
1

    \frac{4}{5} + 2x^{2} = \frac{1}{5}x -
\frac{1}{5} \Leftrightarrow 2x^{2} - \frac{1}{5}x + 1 = 0 với a = 2;b = - \frac{1}{5};c = 1.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai số biết số thứ nhất gấp 5 lần số thứ hai. Nếu gọi số thứ nhất là x thì số thứ hai sẽ là:

    Hướng dẫn:

    Vì số thứ nhất gấp 5 lần số thứ hai nên số thứ hai bằng \frac{1}{5} số thứ nhất. Khi đó số thứ hai là: \frac{x}{5}.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm m để phương trình có 4 nghiệm

    Cho phương trình x^{4} + 4x^{2} - m + 4 = 0 (với m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình đã cho có bốn nghiệm phân biệt?

    Hướng dẫn:

    Ta có: x^{4} + 4x^{2} - m + 4 =0(*)

    Đặt x^{2} = t,(t \geq 0) phương trình (*) trở thành t^{2} + 4t - m + 4 = 0(**)

    Để phương trình (*)có 4 nghiệm phân biệt thì phương trình (**) có hai nghiệm dương phân biệt:

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}S > 0 \\P > 0 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}- 4 > 0 \\- m + 4 > 0 \\\end{matrix} ight.(vô lí)

    Vậy không có giá trị nào của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Cho phương trình ax^{2} + bx + c = 0;(a
eq 0)a - b + c = 0. Phát biểu nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Nếu phương trình ax^{2} + bx + c = 0;(a
eq 0)a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x_{1} = -
1 và nghiệm còn lại là x_{2} = -
\frac{c}{a}.

  • Câu 17: Vận dụng
    Nối đáp án sao cho đúng

    Nối đáp án sao cho đúng

    Gọi x_{1};x_{2} là nghiệm của phương trình x^{2} - 3x - 7 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của các biểu thức:

    a) A = \left( 3x_{1} - 2x_{2}ight)\left( 3x_{2} - 2x_{1} ight)
    b) B = \frac{x_{2}}{x_{1} - 1} +\frac{x_{1}}{x_{2} - 1}
    c) C = {x_{1}}^{4} +{x_{2}}^{4}
    d) D = \frac{x_{1} + 2}{x_{1}} +\frac{x_{2} + 2}{x_{2}}
    - 229
    - \frac{{20}}{9}
    431
    \frac{8}{7}
    Đáp án đúng là:
    a) A = \left( 3x_{1} - 2x_{2}ight)\left( 3x_{2} - 2x_{1} ight)
    b) B = \frac{x_{2}}{x_{1} - 1} +\frac{x_{1}}{x_{2} - 1}
    c) C = {x_{1}}^{4} +{x_{2}}^{4}
    d) D = \frac{x_{1} + 2}{x_{1}} +\frac{x_{2} + 2}{x_{2}}
    - 229
    - \frac{{20}}{9}
    431
    \frac{8}{7}
  • Câu 18: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Người ta đổ thêm 100g nước vào một bình dung dịch chứa 50g muối thì nồng độ dung dịch giảm 25\%. Hỏi trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa bao nhiêu gam nước?

    Đáp án: 50 (gam nước)

    Đáp án là:

    Người ta đổ thêm 100g nước vào một bình dung dịch chứa 50g muối thì nồng độ dung dịch giảm 25\%. Hỏi trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa bao nhiêu gam nước?

    Đáp án: 50 (gam nước)

    Khi đó nồng độ muối của dung dịch là \frac{50}{x + 150}

    Theo bài ra ta có phương trình:

    \frac{50}{x + 50} - \frac{50}{x + 150} =
25\%

    \Leftrightarrow x^{2} + 200x - 12500 =
0

    \Delta = 100^{2} + 12500 =
22500

    x_{1} = \frac{- 100 - 150}{1} = -
250(ktm)

    x_{2} = \frac{- 100 + 150}{1} =
50(tm)

    Vậy trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa 50 gam nước.

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn khẳng định đúng

    Cho phương trình x2 + (a + b + c)x + (ab + bc + ca) = 0 với a, b, c là ba cạnh của một tam giác. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}  \Delta  = {\left( {a + b + c} ight)^2} - 4\left( {ab + bc + ca} ight) \hfill \\  \Delta  = {a^2} + 2ab + 2ac + {b^2} + 2bc + {c^2} - 4ab - 4bc - ca \hfill \\  \Delta  = {a^2} - 2ab - 2ac + {b^2} - 2bc + {c^2} \hfill \\  \Delta  = {\left( {a - b} ight)^2} - {c^2} + {\left( {b - c} ight)^2} - {a^2} + {\left( {a - c} ight)^2} - {b^2} \hfill \\  \Delta  = \left( {a - b - c} ight)\left( {a - b + c} ight) + \left( {b - c - a} ight)\left( {b - c + a} ight) \hfill \\   + \left( {a - c - b} ight)\left( {a - c + b} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    Vì a, b, c là độ dài các cạnh của tam giác nên:

    \left\{ \begin{gathered}  a - b - c < 0 \hfill \\  a - b + c > 0 \hfill \\  b - c - a < 0 \hfill \\  b - c + a > 0 \hfill \\  a - c - b < 0 \hfill \\ \end{gathered}  ight. \Rightarrow \Delta  < 0;\forall a,b,c

    Vậy phương trình luôn vô nghiệm.

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho phương trình mx^{2} - (2m + 1)x + m +
1 = 0(*) với m là tham số. Tìm giá trị của m để phương trình (*) có một nghiệm lớn hơn 2?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Nếu m = 0 thì phương trình (*) trở thành - x + 1 = 0

    Phương trình này có nghiệm duy nhất x =
0.

    Nếu m eq 0 thì phương trình (*) là phương trình bậc hai có:

    \Delta = \left\lbrack - (2m + 1)
ightbrack^{2} - 4m(m + 1) = 1 > 0

    Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.

    Nếu m eq 0 thì phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt là:

    \left\lbrack \begin{matrix}x_{1} = \dfrac{(2m + 1) - 1}{2m} = 1 \\x_{2} = \dfrac{(2m + 1) + 1}{2m} = \dfrac{m + 1}{m} \\\end{matrix} ight.

    Vì nghiệm x_{1} = 1 < 2 nên ta phải xét nghiệm x_{2} > 2

    \frac{m + 1}{m} > 2 \Leftrightarrow
\frac{m + 1}{m} - 2 > 0 \Leftrightarrow 0 < m < 1

    Vậy khi 0 < m < 1 thì phương trình (*) có một nghiệm lớn hơn 2.

  • Câu 21: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Có bao nhiêu phương trình trong các phương trình sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?

    2y^{2} + 2x + 3 = 0;x - \sqrt{x} + 4 =0;3y^{2} - 2021 = 0;\sqrt{2}x^{2} + 1 = 0

    Hướng dẫn:

    Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax^{2} + bx + c = 0;(a eq 0)

    Suy ra các phương trình 3y^{2} - 2021 =
0;\sqrt{2}x^{2} + 1 = 0 là các phương trình bậc nhất hai ẩn.

    Vậy có 2 phương trình thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Xác định tổng các nghiệm phương trình

    Tổng hai nghiệm của phương trình x^{2} -
7x + 12 = 0 là:

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình x^{2} - 7x + 12 =
0 ta có:

    \Delta = ( - 7)^{2} - 4.1.12 = 1 >
0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

    x_{1} = \frac{7 - 1}{2} = 3;x_{2} =
\frac{7 + 1}{2} = 4

    Khi đó tổng hai nghiệm của phương trình là: 3 + 4 = 7.

  • Câu 23: Vận dụng
    Tìm số nghiệm của phương trình

    Phương trình x^{4} - 13x^{2} + 36 =
0 có tất cả bao nhiêu nghiệm?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    x^{4} - 13x^{2} + 36 = 0

    Đặt x^{2} = t;(t \geq 0)

    Phương trình trở thành

    t^{2} - 13t + 36 = 0

    \Delta = ( - 13)^{2} - 4.36 = 25
\Rightarrow \sqrt{\Delta} = 5

    \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}t_{1} = \dfrac{- ( - 13) + 5}{2} = 9 \\t_{2} = \dfrac{- ( - 13) - 5}{2} = 4 \\\end{matrix} ight.

    Với t = 9 \Rightarrow x^{2} = 9
\Leftrightarrow x = \pm 3.

    Với t = 4 \Rightarrow x^{2} = 4
\Leftrightarrow x = \pm 2

    Vậy phương trình x^{4} - 13x^{2} + 36 =
0 có tập nghiệm S = \left\{ \pm 3;
\pm 2 ight\}.

  • Câu 24: Nhận biết
    Điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt

    Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức b = 2b’; ∆' = b2 - ac. Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi?

    Hướng dẫn:

    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm phân biệt khi ∆' > 0.

  • Câu 25: Vận dụng cao
    Xác định nghiệm của phương trình

    Cho phương trình x^{2} - (m - 1)x - m^{2}
+ m - 2 = 0 với m là tham số. Gọi x_{1};x_{2} là hai nghiệm của phương trình. Giá trị của tham số m để biểu thức A = \left( \frac{x_{1}}{x_{2}} ight)^{3} -
\left( \frac{x_{2}}{x_{3}} ight)^{3} đạt giá trị lớn nhất là:

    Hướng dẫn:

    Xét a.c= - m^{2} + m - 2 = - \left( m -\frac{1}{2} ight)^{2} - \frac{3}{4} < 0,\forall m \in\mathbb{R}

    Vậy phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi m.

    Gọi hai nghiệm của phương trình đã cho là x_{1},x_{2}.

    Lại có x_{1}x_{2} eq 0, do đó A được xác định với mọi x_{1},x_{2}.

    Do x_{1},x_{2} trái dấu nên \left( \frac{x_{1}}{x_{2}} ight)^{3} = -
t với t > 0, suy ra \left( \frac{x_{2}}{x_{1}} ight)^{3} <
0, suy ra A < 0

    Đặt \left( \frac{x_{1}}{x_{2}} ight)^{3} =
- t, với t > 0, suy ra \left( \frac{x_{2}}{x_{1}} ight)^{3} = -
\frac{1}{t}.

    Khi đó A = - t -
\frac{1}{t} mang giá trị âm và A đạt giá trị lớn nhất khi - A có giá trị nhỏ nhất.

    Ta có - A = t + \frac{1}{t} \geq 2, suy ra A \leq - 2.

    Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi t = \frac{1}{t} \Leftrightarrow
t^{2} = 1 \Rightarrow t = 1.

    Với t
= 1, ta có
    \left( \frac{x_{1}}{x_{2}} ight)^{3} = - 1\Leftrightarrow \frac{x_{1}}{x_{2}} = - 1 \Leftrightarrow x_{1} = -x_{2}\Leftrightarrow x_{1} + x_{2} = 0 \Leftrightarrow - (m - 1) = 0\Leftrightarrow m = 1.

    Vậy với m =
1 thì biểu thức A đạt giá trị lớn nhất là -2 .

  • Câu 26: Thông hiểu
    Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt

    Tìm điều kiện của tham số m để phương trình x2 – 2(m – 2)x + m2 − 3m + 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt.

    Hướng dẫn:

    Để phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt thì

    \begin{matrix}  \Delta  = b{'^2} - ac > 0 \hfill \\   \Leftrightarrow {\left( {m - 2} ight)^2} - 1.\left( {{m^2} - 3m + 5} ight) > 0 \hfill \\   \Leftrightarrow {m^2} - 4m + 4 - {m^2} + 3m - 5 > 0 \hfill \\   \Leftrightarrow  - m - 1 > 0 \hfill \\   \Leftrightarrow m <  - 1 \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy m<-1 thì phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt.

  • Câu 27: Nhận biết
    Xác định nghiệm của phương trình

    Biết rằng phương trình mx^{2} + (3m - 1)x
+ 2m - 1 = 0 với m là tham số luôn có nghiệm x_{1};x_{2} với \forall m eq 0. Khi đó các nghiệm x_{1};x_{2} của phương trình là:

    Hướng dẫn:

    Với \forall m eq 0 phương trình mx^{2} + (3m - 1)x + 2m - 1 =
0\left\{ \begin{matrix}
a = m \\
b = 3m - 1 \\
c = 2m - 1 \\
\end{matrix} ight..

    a - b +
c = 0 nên phương trình có hai nghiệm x_{1} = - 1;x_{2} = - \frac{c}{a} = \frac{1 -
2m}{m}.

  • Câu 28: Thông hiểu
    Xác định phương trình thỏa mãn yêu cầu

    Tìm phương trình vô nghiệm trong các phương trình dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Phương trình x^{2} - 2\left( \sqrt{3} + \sqrt{2}
ight)x + 4\sqrt{6} = 0 có hai nghiệm phân biệt \left\lbrack \begin{matrix}x_{1} = \dfrac{\left( \sqrt{3} + \sqrt{2} ight) + \sqrt{\left( \sqrt{3}- \sqrt{2} ight)^{2}}}{1} = 2\sqrt{3} \\x_{2} = \dfrac{\left( \sqrt{3} + \sqrt{2} ight) - \sqrt{\left( \sqrt{3}- \sqrt{2} ight)^{2}}}{1} = 2\sqrt{2} \\\end{matrix} ight.

    Phương trình \sqrt{2}x - 2\left( \sqrt{3} - 1
ight)x + 3\sqrt{2} = 0 vô nghiệm.

    Phương trình 2x^{2} - x = 3 có hai nghiệm phân biệt \left\lbrack \begin{matrix}x_{1} = \dfrac{1 + \sqrt{25}}{2.2} = \dfrac{3}{2} \\x_{2} = \dfrac{1 - \sqrt{25}}{2.2} = - 1 \\\end{matrix} ight.

    Phương trình - x^{2} - 3x = x -
1 có hai nghiệm phân biệt \left\lbrack \begin{matrix}x_{1} = \dfrac{- 4 + \sqrt{20}}{2.1} = - 2 + \sqrt{5} \\x_{2} = \dfrac{- 4 - \sqrt{20}}{2.1} = - 2 - \sqrt{5} \\\end{matrix} ight.

  • Câu 29: Nhận biết
    Điều kiện để phương trình vô nghiệm

    Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có biệt thức b = 2b’; ∆' = b2 - ac. Phương trình đã cho vô nghiệm khi?

    Hướng dẫn:

    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) vô nghiệm khi ∆' < 0.

  • Câu 30: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Cho phương trinh x^{2} - 5x + 3 =
0. Gọi x_{1};x_{2} là nghiệm của phương trình đã cho. Em hãy xác định giá trị của biểu thức C = \frac{1}{x_{1}} +
\frac{1}{x_{2}}?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \Delta = ( - 5)^{2} - 4.1.3 = 25 -
12 = 13 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

    Áp dụng hệ thức Vi – et ta có: \left\{\begin{matrix}S = x_{1} + x_{2} = - \dfrac{- 5}{1} = 5 \\P = x_{1}.x_{2} = \dfrac{3}{1} = 3 \\\end{matrix} ight.

    C = \frac{1}{x_{1}} + \frac{1}{x_{2}} =
\frac{x_{1} + x_{2}}{x_{1}.x_{2}} = \frac{5}{3}

    Vậy đáp án cần tìm là: C =
\frac{5}{3}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (33%):
    2/3
  • Vận dụng (27%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại