Phân biệt vi bằng và văn bản công chứng

Sự khác nhau giữa vi bằng và văn bản công chứng

Rất nhiều người có sự nhầm lẫn giữa vi bằng và văn bản công chứng là giống nhau. Để dễ dàng phân biệt Vi bằng và băn bản công chứng, tránh nhầm lẫn giá trị của hai loại Văn bản có ý nghĩa rất quan trọng đến đời sống xã hội, mời các bạn tham khảo nội dung bài viết.

 

Vi bằng

Văn bản công chứng

Khái niệm

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác

Văn bản công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật

Cơ sở pháp luật

Nghị định 61/2009/NĐ-CP

Nghị định 135/2013/NĐ-CP

Luật công chứng 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan

Chủ thể tiến hành

Thừa phát lại (Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm để làm các công việc về thi hành án dân sự, tống đạt giấy tờ, lập vi bằng và các công việc khác theo quy định của Nghị định và pháp luật có liên quan)

+ Công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng

+ Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng

Hình thức

+ Vi bằng lập thành văn bản viết bằng tiếng Việt

+ Kèm theo vi bằng có thể có hình ảnh, băng hình và các tài liệu chứng minh khác

+ Bằng văn bản

+ Được lập thành bộ hồ sơ công chứng,

+ Xác nhận tính xác thục của các văn bản về giao dịch dân sự, hợp đồng

Giá trị pháp lý

+ Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án.

+ Vi bằng là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật


 

+ Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

+ Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuậnkhác.

+ Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

+ Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch

Điều kiện, trường hợp

+ Các sự kiện, hành vi theo yêu cầu của đương sự, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này, các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, đời tư, đạo đức xã hội và các trường hợp pháp luật cấm

+ Không lập vi bằng các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng (nghị định 135/2013/NĐ-CP)

+ Chỉ ghi nhận những sự kiện và hành vi mà thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, ghi nhận công khai trung thực

Công chứng các giao dịch dân sự, các hợp đồng

Thủ tục tiến hành

Điều 26 Nghị định 61/2009/NĐ-CP

Chương V Luật công chứng 2014

Như vậy, vi bằng khác văn bản công chứng không thể thay thế văn bản công chứng trong các quan hệ pháp lý, vi bằng chỉ là những văn bản ghi nhận những sự kiện pháp lý, tình trạng sự việc thiệt hại xảy ra trên thực tế, giá trị của nó sẽ được cơ quan chức năng xem xét. Trong khi đó văn bản công chứng có giá trị pháp lý cao chứng nhận sự hợp pháp của giao dịch hợp đồng, là chứng cứ không cần phải chứng minh. Vậy nên chúng ta không nên nhầm lẫn để rồi thiết lập các giao dịch không đúng theo quy định của pháp luật.

Đánh giá bài viết
1 547
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm