Phân loại bài tập hóa học theo từng dạng

83 65.629
Trên con đường thành công không dấu chân của kẻ lười biếng!
1
PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC THEO TỪNG DẠNG
- Dạng 1: Kim loại, oxit kim loại, bazo, muối tác dụng với các axit không tính oxi hóa
- Dạng 2: Kim loại, oxit kim loại, bazo, muối tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh
- Dạng 3: Kim loại tác dụng với dung dịch muối
- Dạng 4: Hợp chất lưỡng tính
- Dạng 5: Bài tập về điện phân
- Dạng 6: Bài tập về phản ứng của SO
2
, CO
2
với dung dịch kiềm
- Dạng 7: Bài tập về phản ứng của H
2
, C, CO, Al với oxit kim loại
- Dạng 8: Bài tập c định công thức hóa học
- Dạng 9: Bài tập về hiệu suất
I- DẠNG 1
BÀI TẬP: KIM LOẠI, OXIT KIM LOẠI, BAZƠ, MUỐI …TÁC DỤNG VỚI AXIT KHÔNG
TÍNH OXI HÓA ( HCl, H
2
SO
4
loãng )
1. Phương pháp giải chung :
- Cách 1: Cách giải thông thường: sử dụng phương pháp đại số, thiết lập mối quan hệ giữa dữ kiện bài
toán với ẩn số, sau đó giải phương trình hoặc hệ phương trình
- Cách 2: Cách giải nhanh: Sử dụng các định luật như: Bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng, bảo toàn
nguyên tố ( Kết hợp với pp đại số để giải)
* Chú ý : Thông thường một bài toán phải phối hợp từ 2 phương pháp giải trở lên, ch không đơn thuần
áp dụng 1 phương pháp giải
dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 1,93 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe Al vào dd HCl , sau phản ứng thu được
m gam muối 1,456 lít khí H
2
đktc. Giá trị của m là:
A. 6,545 gam B. 5,46 gam C. 4,565 gam D. 2,456 gam
Giải:
Cách 1: nH
2
= 1,456/22,4= 0,065 mol
Các PTHH: 2Al + 6HCl→ 2AlCl
3
+ 3H
2
(1)
Mol: x x 1,5x
Fe + 2HCl→ FeCl
2
+ H
2
(2)
Mol: y y y
Theo đầu bài ta có: 27x + 56y = 1,93 (I) 1,5x + y = 0,065 (II). Giải hệ (I) (II) ta được:
x =0,03, y= 0,02 m= 0,03.133,5 + 0,02. 127= 6,545 gam . Vậy đáp án A đúng
Cách 2: Ta luôn nHCl=2nH
2
= 2.0,065=0,13 mol. Vậy theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
1,93 + 0,13.36,5= m + 0,065.2 m= 6,545 gam→ Vậy đáp án A đúng
* Như vậy cách giải 2 ngắn gọn hơn nhanh hơn rất nhiều cách 1, tuy nhiên muốn giải theo cách 2
chúng ta cần chú ý một số vấn đề sau:
- Trong các của kim loại, oxit… với axit thì : nHCl= 2nH
2
hoặc nHCl = 2nH
2
O
Còn: nH
2
SO
4
= nH
2
=nH
2
O
nOH
-
= 2nH
2
( trong phản ứng của kim loại với H
2
O)
- Khi cho axit HCl tác dụng với muối cacbonat ( CO
3
2-
) cần chú ý:
+ Khi cho từ từ HCl vào CO
3
2-
thì tứ tự phản ứng là:
Trên con đường thành công không dấu chân của kẻ lười biếng!
2
CO
3
2-
+ H
+
HCO
3
-
sau đó khi HCl thì:
HCO
3
-
+ H
+
CO
2
+ H
2
O
+ Khi cho từ từ CO
3
2-
hoặc HCO
3
-
vào dd HCl thì: xảy ra đồng thời cả 2 phản ứng
CO
3
2-
+ 2H
+
H
2
O + CO
2
HCO
3
-
+ H
+
CO
2
+ H
2
O
2. Một số bài tập tham khảo:
Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500ml dd H
2
SO
4
0,1M(vừa đủ).Sau
phản ứng ,cô cạn dung dịch thu được muối khan khối lượng là:
A. 6.81g B. 4,81g C.3,81g D.5,81g
Bài 2. Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg Zn bằng một lượng vừa đủ H
2
SO
4
loãng thấy
thoát 1,344 lít H
2
đktc dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 10,27g B.8.98 C.7,25g D. 9,52g
Bài 3. Hòa tan hết 6,3 gam hỗn hợp gồm Mg Al trong vừa đủ 150 ml dung dịch gồm HCl 1M
H
2
SO
4
1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 30,225 g B. 33,225g C. 35,25g D. 37,25g
Bài 4. Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn Fe –Al vào dung dịch HCl thu được Vlít H
2
đktc dung dịch A
cạn A thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan . Giá trị V ?
A. 1,12 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. Kết quả khác
Bài 5. Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit . Để hoà tan hoàn toàn m
gam oxit này cần 500 ml dd H
2
SO
4
1 M . Tính m .
A. 18,4 g B. 21,6 g C. 23,45 g D. Kết quả khác
Bài 6. Hoà tan 10g hỗn hợp bột Fe Fe
2
O
3
bằng một lượng dd HCl vừa đủ, thu được 1,12 lít hiđro (đktc)
dd A cho NaOH vào thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được
m gam chất rắn thì giá trị của m là:
A. 12g B. 11,2g C. 12,2g D. 16g
Bài 7. Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3 oxit . Để hoà tan
hết hỗn hợp oxit này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl thu được dung dịch X. cạn dung dich X
thì khối lượng muối khan bao nhêu ? .
A. 9,45 gam B.7,49 gam C. 8,54 gam D. 6,45 gam
Bài 8. Cho 24,12gam hỗn hợp X gồm CuO , Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
tác dụng vừa đủ với 350ml dd HNO
3
4M rồi
đun đến khan dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam hỗn hợp muối khan. Tính m .
A. 77,92 gam B.86,8 gam C. 76,34 gam D. 99,72 gam
Bài 9. Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí
X (đktc) 2,54 gam chất rắn Y dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cạn cẩn thận dung dịch Z thu được
lượng muối khan
A. 31,45 gam. B. 33,99 gam C. 19,025 gam. D. 56,3 gam
Bài 10. Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm c dụng với O
2
nung nóng thu được 46,4
gam hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HCl cần V lít dung dịch HCl 2M.Tính V.
A. 400 ml B. 200ml C. 800 ml D. Giá trị khác.
Bài 11. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu Fe
3
O
4
trong dung dịch HCl sau phản ứng còn lại 8,32 gam
chất rắn không tan dung dịch X. cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn khan. Giá trị của m
Trên con đường thành công không dấu chân của kẻ lười biếng!
3
A. 31,04 gam B. 40,10 gam C. 43,84 gam D. 46,16 gam
Bài 12. Cho m gam hỗn hợp Cu Fe
2
O
3
trong dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được dung dịch X
0,328 m gam chất rắn không tan. Dung dịch X làm mất màu vừa hết 48ml dung dịch KMnO
4
1M. Giá trị
của m
A. 40 gam B. 43,2 gam C. 56 gam D. 48 gam
Bài 13. Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít
H
2
(ở đktc). Thể tích khí O
2
(ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X
A. 3,92 lít. B. 1,68 lít C. 2,80 lít D. 4,48 lít
Bài 14. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A B thuộc phân nhóm chính nhóm II, 2 chu kỳ liên tiếp. Cho 1,76
gam X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 1,344 lít khí H
2
(đktc). cạn dung dịch sau phản
ứng, khối lượng muối khan thu được
A. 6,02 gam. B. 3,98 gam. C. 5,68 gam. D. 5,99 gam.
Bài 15. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
10% thu
được 2,24 lít khí H
2
(ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng
A. 101,68 gam. B. 88,20 gam. C. 101,48 gam. D. 97,80 gam.
Bài 16. Cho hỗn hợp gồm Fe FeS tác dụng với dung dịch HCl thu được 2,24 lít hỗn hợp khí điều
kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này tỉ khối so với hiđro 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe
FeS ban đầu lần lượt
A. 40% 60%. B. 50% 50%. C. 35% 65%. D. 45% 55%.
Bài 17. Cho 3,87 gam Mg Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1M H
2
SO
4
0,5M thu được dung dịch
B 4,368 lít H
2
đktc. Phần trăm khối lượng của Mg Al trong hỗn hợp lần lượt
A. 72,09% 27,91%. B. 62,79% 37,21%. C. 27,91% 72,09%. D. 37,21% 62,79%.
Bài 18. Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với O
2
nung nóng thu được m gam
hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HCl cần 400 ml dung dịch HCl 2M (không
H
2
bay ra). Tính khối lượng m.
A. 46,4 gam B. 44,6 gam C. 52,8 gam D. 58,2 gam
Bài 19. Cho 20 gam hỗn hợp một số muối cacbonat c dụng hết với dung dịch HCl thu được 1,344 lít
khí CO
2
(đktc) dung dịch A. cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m
A. 10,33 gam B. 20,66 gam C. 25,32 gam D. 30 gam
Bài 20. Cho 23,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại A, B tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được V lít khí CO
2
(đktc) dung dịch A. Dẫn toàn bộ CO
2
vào dd nước vôi trong t thu được
20 gam kết tủa. cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m
A. 26 gam B. 30 gam C. 23 gam D. 27 gam
Bài 21. Cho m gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại A, B tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được 4,48 lít khí CO
2
(đktc) dung dịch A. cạn dung dịch A thu được 26 gam muối khan. Giá trị
của m
A. 23,8 gam B. 25,2 gam C. 23,8 gam D. 27,4 gam
Bài 22. Hoà tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hòa của hai kim loại hóa trị II III
bằng dung dịch HCl thì thu được dung dịch A 0,896 lít bay ra (đktc). Khối lượng muối trong
dung dịch A
A. 31,8 gam B. 3,78 gam C. 4,15 gam D. 4,23 gam

PHÂN LOẠI CÁC DẠNG BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ

Tổng hợp kiến thức hóa học lớp 12 sẽ giúp các bạn học học tốt môn hóa THPT, cũng như chuẩn bị sẵn sàng cho kì thi THPT Quốc gia, xét tuyển Đại học, Cao đẳng năm 2017 sắp tới. Tài liệu "Phân loại bài tập hóa học theo từng dạng" dưới đây là tài liệu ôn thi cực hiệu quả. Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia môn Hóa này đưa ra hướng dẫn cách giải các dạng bài tập hóa vô cơ, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình tự ôn luyện.

 

PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC THEO TỪNG DẠNG

  • Dạng 1: Kim loại, oxit kim loại, bazo, muối tác dụng với các axit không có tính oxi hóa
  • Dạng 2: Kim loại, oxit kim loại, bazo, muối tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh
  • Dạng 3: Kim loại tác dụng với dung dịch muối
  • Dạng 4: Hợp chất lưỡng tính
  • Dạng 5: Bài tập về điện phân
  • Dạng 6: Bài tập về phản ứng của SO2, CO2 với dung dịch kiềm
  • Dạng 7: Bài tập về phản ứng của H2, C, CO, Al với oxit kim loại
  • Dạng 8: Bài tập xác định công thức hóa học
  • Dạng 9: Bài tập về hiệu suất

I - DẠNG 1

BÀI TẬP: KIM LOẠI, OXIT KIM LOẠI, BAZƠ, MUỐI …TÁC DỤNG VỚI AXIT KHÔNG CÓ TÍNH OXI HÓA (HCl, H 2SO4 loãng) 

1. Phương pháp giải chung:

  • Cách 1: Cách giải thông thường: sử dụng phương pháp đại số, thiết lập mối quan hệ giữa dữ kiện bài toán với ẩn số, sau đó giải phương trình hoặc hệ phương trình
  • Cách 2: Cách giải nhanh: Sử dụng các định luật như: Bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố (Kết hợp với pp đại số để giải)

* Chú ý: Thông thường một bài toán phải phối hợp từ 2 phương pháp giải trở lên, chứ không đơn thuần là áp dụng 1 phương pháp giải

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 1,93 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Al vào dd HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối và 1,456 lít khí H2 ở đktc. Giá trị của m là:

A. 6,545 gam        B. 5,46 gam        C. 4,565 gam          D. 2,456 gam

Giải:

Cách 1: n H= 1,456/22,4 = 0,065 mol

Các PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)

Mol:       x     x     1,5x

         Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)
Mol:       y     y      y

Theo đầu bài ta có: 27x + 56y = 1,93 (I) và 1,5x + y = 0,065 (II). Giải hệ (I) và (II) ta được:

x = 0,03, y = 0,02 → m= 0,03.133,5 + 0,02. 127= 6,545 gam. Vậy đáp án A đúng

Cách 2: Ta luôn có n HCl = 2n H2 = 2.0,065 = 0,13 mol. Vậy theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

1,93 + 0,13.36,5 = m + 0,065.2 → m= 6,545 gam → Vậy đáp án A đúng

* Như vậy cách giải 2 ngắn gọn hơn và nhanh hơn rất nhiều cách 1, tuy nhiên muốn giải theo cách 2 chúng ta cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Trong các pư của kim loại, oxit… với axit thì: n HCl = 2 nH2  hoặc n HCl = 2n H2O

Còn: n H2SO= n H= n H2O
n OH- = 2n H2 (trong phản ứng của kim loại với H 2O)

  • Khi cho axit HCl tác dụng với muối cacbonat (CO32-) cần chú ý:
    • Khi cho từ từ HCl vào CO 32- thì tứ tự phản ứng là:

CO32- + H+ → HCO3- sau đó khi HCl dư thì:
HCO3- + H+ → CO3 + H3O

    • Khi cho từ từ CO32- hoặc HCO3- vào dd HCl thì: xảy ra đồng thời cả 2 phản ứng

CO32- + 2H+ → H2O + CO2
HCO3- + H+ → CO2 + H2O

(Còn tiếp)

Đánh giá bài viết
83 65.629
Thi THPT Quốc Gia Xem thêm