Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 học kì 1

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 học kì 1 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp đủ 18 tuần đầu của học kì 1 cho các thầy cô tham khảo, là tài liệu ôn tập, ôn luyện bổ ích cho các em học sinh lớp 2.

1. Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 - Tuần 1

Thần đồng Lương Thế Vinh

Lương Thế Vinh từ nhỏ đã nổi tiếng thông minh

Có lần, cậu đang chơi bên gốc đa cùng các bạn thì thấy một bà gánh bưởi đi qua. Đến gần gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn tung tóe dưới đất. Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường. Bà bán bưởi chưa biết làm cách nào lấy bưởi lên thì Lương Thế Vinh đã bảo các bạn lấy nước đổ vào hố. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó.

Mới 23 tuổi, Lương Thế Vinh đã đỗ Trạng nguyên. Ông được gọi là "Trạng Lường" vì rất giỏi tính toán.

Theo CHUYỆN HAY NHỚ MÃI

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Lương Thế Vinh là ai?

a, Là Trạng nguyên thời xưa, giỏi tính toán

b, Là một cậu bé rất nghịch ngợm

c, Là một thanh niên 23 tuổi

Câu 2: Trong câu chuyện, có sự việc gì đặc biệt xảy ra?

a, Cậu bé Vinh làm đổ gánh bưởi

b, Cậu bé Vinh chơi bên gốc đa cùng các bạn

c, Cậu bé Vinh nghĩ ra cách lấy bưởi từ dưới hố lên

Câu 3: Cậu bé Vinh đã thể hiện trí thông minh như thế nào?

a. Nhặt bưởi trên đường trả bà bán bưởi

b, Đổ nước vào hố để bưởi nổi lên

c, Nghĩ ra một trò chơi hay

Câu 4: Điền "l hay n" vào chỗ chấm:

Cầu ao .....oang vết mỡ

Em buông cần ngồi câu

Phao trắng tênh tênh ...ổi

Trên trời xanh làu ....àu

Câu 5: Điền "an hoặc ang" vào chỗ chấm"

Chiều sau khu vườn nhỏ

Vòm lá rung tiếng đ...`......

Ca sĩ là chim sẻ

Kh..'.... giả là hoa v...`.......

Tất cả cùng hợp xướng

Những lời ca reo v............

Câu 6: Điền "c hoặc k" vào chỗ chấm:

Giữa trưa hè, trời nóng như thiêu. Dưới những lùm ....ây dại, đàn ....iến vẫn nhanh nhẹn, vui vẻ và ....iên nhẫn với ....ông việc ....iếm ăn.

Câu 7: Viết các từ ngữ sau vào ô thích hợp:

bút, đọc, ngoan ngoãn, cặp sách, hát, vở, lăn, tinh nghịch, viết, bảng, vẽ, dịu hiền, chăm chỉ, thước kẻ, phát biểu.

Từ chỉ đồ dùng học tập

Từ chỉ hoạt động

Từ chỉ tính nết

..........................................

..........................................

..........................................

..........................................

..........................................

..........................................

..........................................

..........................................

..........................................

..........................................

..........................................

..........................................

II. Chính tả: (Giáo viên cho các em luyện viết chính tả 1 đoạn văn bất kỳ)

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

2. Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 - Tuần 2

Cùng một mẹ

Tùng và Long là hai anh em sinh đôi. Hai anh em học cùng lớp. Có lần, thầy giáo cho lớp làm một bài văn: " Viết về mẹ của em." Tùng viết xong, Long chép lại y nguyên bài văn của Tùng.

Hôm sau, thầy giáo hỏi:

- Vì sao hai bài này giống hệt nhau?

Long trả lời:

- Thưa thầy, vì chúng em cùng một mẹ ạ.

Theo BÍ QUYẾT SỐNG LÂU

I. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Tùng và Long là....?

a. Bạn mới quen.

b. Chị em sinh đôi.

c. Anh em sinh đôi.

Câu 2: Chuyện xảy ra trong giờ học nào?

a. Tiếng Việt.

b. Toán

c. Vẽ

Câu 3: Ai chép bài của ai?

a. Tùng chép bài của Long.

b. Long chép bài của Tùng.

c. Không ai chép bài của ai.

Câu 4: Vì sao thầy giáo ngạc nhiên?

a. Vì hai bạn chưa làm bài.

b. Vì hai bài giống hệt nhau.

c. Vì hai bạn giống hệt nhau.

Câu 5: Long trả lời thầy giáo như thế nào?

a. Chúng em là chị em.

b. Chúng em là anh em.

c. Chúng em cùng một mẹ.

Câu 6: Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau?

a. Tùng và Long là ai □

b. Long chép bài của Tùng □

c. Thầy giáo ngạc nhiên vì điều gì □

d. Câu trả lời thật buồn cười □

Câu 7: Điền x hoặc s vào chỗ chấm:

Năm nay em lớn lên rồi

Không còn nhỏ ...íu như hồi lên năm

Nhìn trời, trời bớt ...a xăm

Nhìn ...ao, sao cách ngang tầm cánh tay.

Câu 8: Sắp xếp các từ trong mỗi câu sau đây tạo thành một câu mới.

Ví dụ: Ông bà yêu các cháu. → Các cháu yêu ông bà.

a. Bà nội là người chiều em nhất.

→....................................................................................................................................

b. Thu là bạn gái thông minh nhất lớp em.

→....................................................................................................................................

II. Chính tả: HS tự chép một đoạn chính tả bất kỳ.

......................................................................................................................

......................................................................................................................

......................................................................................................................

......................................................................................................................

3. Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 - Tuần 3

Người bạn mới

Cả lớp đang làm bài tập toán, bỗng một phụ nữ bước vào, khẽ nói với thầy giáo:

- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp. Nhà trường đã nhận cháu vào học.

- Mời bác đưa em vào. -Thầy giáo nói.

Bà mẹ bước ra và trở lại ngay với một bé gái. Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên hướng về phía cô bé nhỏ xíu - em bị gù.

Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: "Các con đừng để bạn cảm thấy bạn bị chế nhạo". Các trò ngoan của thầy đã hiểu - các em vui vẻ, tươi cười nhìn bạn mới.

Thầy giáo giới thiệu:

- Mơ là học sinh mới của lớp ta. Bạn từ tỉnh xa chuyển đến. Ai nhường chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào? Bạn bé nhỏ nhất lớp mà.

Cả sáu em học sinh trai và gái ngồi bàn đầu đều giơ tay:

- Em nhường chỗ cho bạn.

Mơ ngồi vào bàn và nhìn các bạn mới với ánh mắt dịu dàng,tin cậy.

Theo XU-KHÔM-LIN-XKI

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Người bạn mới (Mơ) có đặc điểm gì?

a. Bạn nhỏ xíu, bị gù.

b. Bạn không thể tự đi vào lớp.

c. Bạn rất nhát, mẹ dắt mới vào lớp.

Câu 2: Lúc đầu thấy Mơ, thái độ của các bạn trong lớp như thế nào?

a. Vui vẻ, tươi cười.

b. Ngạc nhiên.

c. Chế nhạo.

Câu 3: Thấy ánh mắt của thầy, thái độ của các bạn thay đổi như thế nào?

a. Vui vẻ, tươi cười.

b. Ngạc nhiên.

c. Chế nhạo.

Câu 4: Các bạn làm gì khi thầy giáo yêu cầu nhường chỗ ở bàn đầu cho Mơ?

a. Cả lớp ai cũng xin nhường chỗ.

b. Bạn học sinh bé nhất xin nhường chỗ.

c. Sáu bạn ngồi bàn đầu xin nhường chỗ.

Câu 5: Vì sao Mơ nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy?

a. Vì Mơ thấy bạn nào cũng thân thiện với mình.

b. Vì Mơ tin tưởng vào thầy giáo.

c. Vì Mơ rất dịu dàng.

Câu 6: Câu nào dưới đây viết theo mẫu Ai (con gì, cái gì) là gì?

a. Mơ bé nhỏ nhất lớp.

b. Mơ là bạn học sinh mới.

c. Các bạn tươi cười đón Mơ.

Câu 7: Điền vào chỗ chấm tr hay ch:

Mười quả .....ứng .....òn Lòng ......ắng lòng đỏ

Mẹ gà ấp ủ Thành mỏ thành ......ân

Mười ....ú gà con Cái mỏ tí hon

Hôm nay ra đủ. Cái .....ân bé xíu.

Câu 8: Đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in đậm:

- Kiến cánh vơ tô bay ra

Bao táp mưa sa tới gần.

- Da tràng xe cát biên đông

Nhọc lòng mà chăng nên công cán gì.

Câu 9: Nối đúng để tạo thành câu theo mẫu:

Bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt cả năm

II. Chính tả:

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

4. Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 - Tuần 4

Bài 1: (6 điểm).

Viết tiếp các câu theo mẫu Ai làm gì?

a) Mẹ ..................................................................................

b) Chị ..................................................................................

c) Em ..................................................................................

d) Anh chị em .....................................................................

Bài 2: (4 điểm).

Hãy sắp xếp lại các câu sau bằng cách điền số thứ tự vào ô trống để được một mẩu chuyện nhỏ theo một trình tự hợp lí, rồi viết lại vào vở mẩu chuyện đó và đặt tên cho mẩu chuyện đó (Lưu ý: Khi trình bày mẩu chuyện: Câu đầu tiên viết lùi vào 1 ô, viết các câu liền mạch sau dấu chấm, hết dòng mới được viết xuống dòng)

¨ Có một con quạ khát nước, nó tìm thấy một cái lọ có nước.

¨ Nó bèn nhặt những hòn sỏi rồi thả vào lọ.

¨ Nhưng cổ lọ cao quá, quạ không thò mỏ vào uống được.

¨ Nước dâng lên, quạ tha hồ uống

Bài 3*: Viết đoạn văn khoảng 5-10 câu

Kể về gia đình theo gợi ý sau:

1. Gia đình em có mấy người?

2. Bố mẹ em làm gì?

3. Tình cảm của những người trong gia đình đối với em như thế nào?

4. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

5. Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 - Tuần 5

Bài 1. Viết chính tả:

Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường. Thấy lạ, cậu bé hỏi:

- Bà ơi, bà làm gì thế?

Bà cụ trả lời:

- Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo.

Bài 2: Tìm 3 từ.

+ Từ chỉ người: .........................................................................................

+ Từ chỉ đồ vật:...........................................................................................

+ Từ chỉ con vật:..................................................................................…...

Bài 3:

Điền vào chỗ trống

a) s hay x

quả .. ấu

chim ...ẻ

.....ấu xí

Thợ ...ẻ

.......âu cá

....e lạnh

b, Điền iên hay yên vào chỗ trống.

- ...... tâm. – cô t.....

- ...... tĩnh. – thiếu n.....

Bài 4:

1. Chị Mai học sinh lớp 5A đoạt giải nhất cuộc thi vẽ tranh. Viết lời chúc mừng của em.
.........................................................................................................................

2. Viết khoảng 4 câu về anh (chị hoặc em) của em

......................................................................................................................…

......................................................................................................................…

......................................................................................................................…

.........................................................................................................................

6. Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 - Tuần 6

Bài 1. Điền hình ảnh so sánh của mỗi từ

cao như..........................

nhanh như.....................

trắng như.......................

đẹp như.........................

chậm như......................

xanh như.......................

khỏe như......................

đỏ như..........................

hiền như.......................

Bài 2:

a. Từ ngữ có vần ưi

gửi quà, chửi bậy,……………………………………………………………...

b. Từ ngữ có vần ươi

đan lưới, sưởi ấm, …………………………………………………..………...

c. Từ ngữ có vần iêt

biết, …………………………………………………..………………...……...

d. Từ ngữ có vần iêc

xiếc, ………………………………………………………….…..……….…...

e. Từ ngữ có vần ươc

bước, …………………………………………………………….…..………...

Bài 3. Em đặt dấu chấm, hoặc dầu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau:

a) Cô bé vội vã ra đi

b) Bỗng cô bé gặp một cụ già râu tóc bạc phơ

c) Cháu đi đâu mà vội thế

d) Mẹ chỉ còn sống có hai mươi ngày nữa thôi ư

e) Mẹ cháu đã khỏi bệnh rồi

Bài 4: Tìm từ chỉ sự vật trong các từ sau:

mẹ, con, bế, ru, chăm sóc, yêu thương, hiếu thảo, ngựa gỗ, búp bê, đèn ông sao, gà, vịt, chim bồ câu, một thịt, hoà thuận.

Bài 5: Viết đoạn văn ngắn kể về gia đình em (khoảng 5- 10 câu)

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

7. Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 - Tuần 7

Bài 1:

Tìm từ có tiếng chứa / hoặc n có nghĩa như sau:

a) Thịt không có xương và mỡ.

b) Không phát ra tiếng động và tiếng ồn ào.

c) Trái nghĩa với nhẹ.

Bài 2:

Điền vào chỗ trống i hoặc iê:

cái k…m, cái k..`.., thanh k..´…m,

con ch…m, lúa ch…m, ch…`…m nổi,

kim t…m, mực t..´… m,

Bài 3: Viết câu trả lới cho các câu trả lời sau

a) Cái chổi dùng để làm gì?

...............................................................................................................................

b) Cặp sách dùng để làm gì?

...............................................................................................................................

c) Bút chì dùng để làm gì?

...............................................................................................................................

Bài 4:

Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

a) Chị tớ là học sinh lớp 6.

b) Trà Mi là cô bé có năng khiếu âm nhạc

c) Ca sĩ “nhí” mà em yêu thích là bé Xuân Mai.

Bài 5: Viết lại thời khóa biểu ngày học sau của lớp em:

Thứ........

Các môn học:
...................... ...........................

...................... ...........................

...................... ...........................

...................... ...........................

8. Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 - Tuần 8

1. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống:

a) chim …, số …, điểm …, huýt …, cây …, thứ …. (sáo, sáu)

b) … thấp, núi …, quả …, hươu … cổ. (cao, cau)

2. Chọn từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp điền vào chỗ trống:

Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải………. biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại ……..chợ, ……..gạo, …………nước, …………… cơm,…………….. cho hai chị em Bình,…………… một chậu quần áo đầy.

(Từ cần điền: đi, làm, nấu, đong, giặt, tắm, gánh )

3. Viết tiếp vào các chỗ trống để hoàn thành đoạn tự giới thiệu:

Tôi tên là …………………………….............

Hiện nay, tôi là học sinh lớp….. Trường Tiểu học ……

Sở thích của tôi là……………………………

Tôi rất muốn được làm quen với các bạn.

4. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống để tạo từ:

a) bánh ……. quýt,…. sách,…. lá. (cuốn, cuống)

b) … cây,… nước,… thuốc,… mình. (uốn, uống)

Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 - 5 câu để nói về ảnh của Bác Hồ mà em được nhìn thấy.

….……………………………………………………………………………….

….……………………………………………………………………………….

….……………………………………………………………………………….

….……………………………………………………………………………….

VnDoc.com đã sưu tầm đầy đủ Phiếu bài tập cuối tuần cả năm đủ 3 môn học chính: Toán lớp 2, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 2 để gửi tới các bạn, nhằm hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 2 vừa qua.

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 2 học kì 1. Mời các em cùng luyện tập các bài tập tự luyện môn Toán lớp 2 này với nhiều dạng bài khác nhau cùng các bài tập về chính tả, luyện từ câu trong Tiếng Việt lớp 2. Để các em có thể học tốt môn Toán, Tiếng Việt hơn và luyện tập đa dạng tất cả các dạng bài tập, mời các em cùng tham khảo thêm các bài tập Toán nâng cao lớp 2 và các bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 2.

Đánh giá bài viết
2 1.496
Bài tập cuối tuần lớp 2 Xem thêm