Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 nâng cao Tuần 2 Đề 2

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 nâng cao - Tuần 2 - Đề 2 là phiếu bài tập được soạn nhằm giúp các em HS rèn luyện, củng cố các kiến thức và kĩ năng được học ở lớp trong tuần vừa qua. Hi vọng sẽ trở thành tài liệu hữu ích cho các em HS, quý thầy cô và phụ huynh tham khảo.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 3 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 3.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 nâng cao - Tuần 2 - Đề 2 nối tiếp Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 2 được soạn gồm phần đề thi đủ 4 nội dung: đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn và đáp án chi tiết, bám sát chương trình học của môn Tiếng Việt lớp 3. Mời các bạn học sinh, quý phụ huynh và các thầy cô tham khảo.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 nâng cao - Tuần 2 - Đề 2

A. Bài tập đọc hiểu

Ngày xửa, ngày xưa, có một cô bé thường hay quàng chiếc khăn màu đỏ, vì thế, mọi người đều gọi cô là cô bé quàng khăn đỏ. Một hôm, mẹ cô bảo cô mang bánh sang để biếu bà ngoại. Trước khi đi, mẹ cô có dặn rằng:

– Con đi thì nhớ đi đường thẳng, đừng đi đường vòng qua rừng mà chó sói ăn thịt con đấy.

Trên đường đi, cô thấy đường vòng qua rừng có rất nhiều hoa, nhiều bướm, vì không nghe lời mẹ dặn nên cô tung tăng đi theo đường đó.

Em hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

1. Vì sao mọi người lại gọi cô bé trong truyện là cô bé quàng khăn đỏ?

A. Vì cô bé hay quàng chiếc khăn màu đỏ.

B. Vì tên của cô bé là “quàng khăn đỏ”.

C. Vì ngày cô bé ra đời đã được mẹ quàng cho một chiếc khăn màu đỏ.

2. Vì sao người mẹ dặn cô bé không được đi đường vòng qua rừng?

A. Vì đi đường vòng qua rừng sẽ rất xa.

B. Vì đi đường vòng qua rừng sẽ bị sói ăn thịt.

C. Vì đi đường vòng qua rừng sẽ không thể đến được nhà bà.

3. Vì sao cô bé lại không nghe theo lời mẹ dặn mà vẫn rẽ vào rừng?

A. Vì đường thẳng đến nhà bà đã bị chặn lại.

B. Vì đường vòng qua rừng có rất nhiều hoa, nhiều bướm.

C. Vì đường thẳng đến nhà bà có chó sói rất độc ác.

B. Bài tập chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn

1. Chính tả

Ngày xửa, ngày xưa, có một cô bé thường hay quàng chiếc khăn màu đỏ, vì thế, mọi người đều gọi cô là cô bé quàng khăn đỏ. Một hôm, mẹ cô bảo cô mang bánh sang để biếu bà ngoại.

2. Luyện từ và câu

a. Em hãy điền anh hoặc ênh vào chỗ trống thích hợp

lênh đ_________

x________ xao

chóng v________

k_________ kiệu

b. Em hãy tìm 5 từ chỉ tính nết của trẻ em. Chọn 1 trong 5 từ vừa tìm được rồi đặt câu.

c. Em hãy gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì? trong các câu sau:

  • Mẹ em là bác sĩ.
  • Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
  • Mi lu là tên của chú chó nhà em.

d. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu sau:

Giờ ra chơi, trên sân trường, các bạn học sinh đang nô đùa.

- Câu hỏi: ___________________________________________________________

3. Tập làm văn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN ĐĂNG KÍ HỌC BƠI

Kính gửi: Các thầy (cô) ban giám hiệu trường 

Em tên là:                             Học sinh lớp: 

Chỗ ở hiện nay: 

Số điện thoại bố (mẹ): 

Từ trước đây, em đã nhận ra được tầm quan trọng của việc biết bơi. Là giúp

Vì vậy, hôm nay em viết đơn này để xin thầy (cô) cho em được tham gia vào lớp học bơi của nhà trường.

Được gia nhập vào lớp học bơi, em xin hứa 

Em xin chân thành cảm ơn.

Ý kiến của phụ huynh

Học sinh

Đáp án Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 nâng cao - Tuần 2 - Đề 2

A. Bài tập đọc hiểu

1. A

2. B

3. B

B. Bài tập chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn

1. Chính tả

  • HS chép đủ, đúng chữ
  • Chữ viết đẹp, đủ nét, đúng ô li
  • Trình bày gọn gàng, sạch sẽ

2. Luyện từ và câu

a. 

lênh đênh

xanh xao

chóng vánh

kênh kiệu

b.

- Từ chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, chăm chỉ, lười biếng, hiền lành, chịu khó, tinh nghịch, nghịch ngợm, siêng năng…

- Đặt câu: HS tự chọn 1 từ để đặt câu.

c.

  • Mẹ em là bác sĩ.
  • Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
  • Mi lu là tên của chú chó nhà em.

d.

Câu hỏi: Giờ ra chơi, trên sân trường, ai đang nô đùa?

3. Tập làm văn

Gợi ý:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN ĐĂNG KÍ HỌC BƠI

Kính gửi: Các thầy (cô) ban giám hiệu trường Tiểu học Nguyễn Văn A.

Em tên là: Phạm Minh Thư. Học sinh lớp: 4A1

Chỗ ở hiện nay: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Số điện thoại bố (mẹ): 013245897

Từ trước đây, em đã nhận ra được tầm quan trọng của việc biết bơi. Là giúpcho cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai. Đồng thời giúp chúng em giảm thiểu các nguy cơ bị đuối nước.

Vì vậy, hôm nay em viết đơn này để xin thầy (cô) cho em được tham gia vào lớp học bơi của nhà trường.

Được gia nhập vào lớp học bơi, em xin hứa sẽ đi học đầy đủ, đúng giờ. Tuân thủ nghiêm túc các nội quy của lớp học.

Em xin chân thành cảm ơn.

--------------------------------------------------------------------------------------

Ngoài tài liệu Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 nâng cao - Tuần 2 - Đề 2 trên, các em học sinh có thể tham khảo thêm môn Tiếng Việt lớp 3 đầy đủ để học tốt Tiếng Việt hơn. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Tài liệu tham khảo:

Đánh giá bài viết
7 1.634
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập ở nhà lớp 3 Xem thêm