Phiếu bài tập Vật lý 6: Đo độ dài

Phiếu bài tập Vật lý 6: Đo độ dài là tài liệu môn Vật lý lớp 6 hay dành cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải các dạng Bài tập Vật lý chương 1 lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 6: ĐO ĐỘ DÀI

Ngoài đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn vị đo chiều dài khác:

1 Inh (inch) = 2,45 cm (chiều dài 1 móng ngón tay)

1 fut (foot) = 12 in = 30,48 cm (chiều dài bàn chân)

1 dặm (mile) = 5280 ft = 1,6809344 km

Câu 1. Chọn câu trả lời đúng:

Để đo độ dài của một vật ta nên dùng:

A. Thước đo      B. Gang bàn tay   C. Sợi dây      D. Cái chân

Câu 2. Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là:

A. km           B. cm            C. mm         D. m

Câu 3. Giới hạn đo của thước là:

A. 1 mét

B. Độ dài giữa hai vạch chỉ liên tiếp trên thước.

C. Độ dài lớn nhất ghi trên thước.

D. Cả 3 câu trên đều sai

Câu 4. Độ chia nhỏ nhất của thước là:

A. 1mm

B. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

C. Cả hai câu A, B đều đúng

D. Cả hai câu A, B đều sai

Câu 5. Khi dùng thước để đo kích thước của một vật em cần phải:

A. Biết GHĐ và ĐCNN

B. Ước lượng độ dài của vật cần đo

C. Chọn thước đo thích hợp cho vật cần đo

D. Thực hiện cả 3 yêu cầu trên

Câu 6. Chọn câu trả lời đúng

ĐCNN của thước cho em biết:

A. Giới hạn nhỏ nhất của độ dài vật mà thước có thể đo với độ chính xác biết được.

B. Giới hạn nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt khi đo.

C. Sai số của phép đo.

D. Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 7. Chọn câu trả lời đúng:

1 mét thì bằng

A. 1 000 milimét            B. 10 centimét

C. 100 đêximét             D. 100 milimét

Câu 8. Chọn câu trả lời đúng: Cây thước kẻ học sinh mà em thường dùng trong lớp học thích hợp để đo độ dài của vật nào nhất:

A. Chiều dài của con đường đến trường

B. Chiều cao của ngôi trường em

C. Chiều rộng của quyển sách vật lí 6

D. Cả 3 câu trên đều sai

Câu 9. Chọn câu trả lời đúng.Tại sao khi đo độ dài của vật, cô giáo yêu cầu em thực hiện phép đo nhiều lần

A. Để em có kết quả trung bình chính xác hơn

B. Để sai số khi đo sẽ nhỏ hơn

C. Để em tập làm quen với phép đo độ dài cho thuần thục

D. A, B đều đúng

Câu 10. Chọn câu trả lời đúng. Khi đo chiều dài của vật, cách đặt thước đúng là:

A. Đặt thước vuông góc với chiều dài vật

B. Đặt thước theo chiều dài vật

C. Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu ngang bằng với vạch 0

D. Cả 3 câu trên đều sai

Câu 11. Chọn câu trả lời đúng. Khi đọc kết quả độ dài của một vật, cần đặt mắt:

A. Theo hướng xiên từ bên phải

B. Theo hướng xiên từ bên trái

C. Theo hướng vuông góc với cạnh thường tại điểm đầu và cuối của vật

D. Cả 3 câu trên đều sai

Câu 12. Chọn câu trả lời đúng. Khi đo độ dài của một vật em phải:

A. Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

B. Đặt thước và mắt nhìn đúng quy cách

C. Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định

D. Thực hiện cả 3 yêu cầu trên

Câu 13. Chọn câu trả lời đúng. Để đo độ dài có độ chính xác cao thì ta phải dùng:

A. Thước đo đã được mua từ các tiệm tạp hoá

B. Thước đo được sản xuất từ Trung tâm đo lường chuẩn

C. Thước đo có độ dãn nở ít

D. Thước đo được sản xuất từ Trung tâm đo lường chuẩn có GHĐ và ĐCNH thích hợp

Câu 14. Chọn câu trả lời đúng. Khi đo kích thước của sân đá bóng, người ta nên dùng thước đo nào dưới đây để việc đo được thuận lợi nhất;

A. Thước thẳng có GHĐ 1m, ĐCNN 1cm

B. Thước thẳng có GHĐ 1,5m, ĐCNN 5 mm

C. Thước dây có GHĐ 5 m, ĐCNN 1 cm

D. Thước dây có GHĐ 10m, ĐCNN 1cm

Câu 15. Chọn câu trả lời đúng. Để đo đường kính của 1 viên bi nhỏ hình cầu ta nên dùng thước đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất:

A. Thước thẳng có GHĐ 10 cm, ĐCNN 2 mm

B. Thước kẹp có GHĐ 10cm, ĐCNN 2mm

C. Thước thẳng có GHĐ 30cm, ĐCNN 0,5 mm

D. Thước dây có GHĐ 10cm, ĐCNN 1cm

Câu 16. Chọn câu trả lời đúng: Để đo số đo của khách may quần áo, người thợ may nên dùng thước đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất:

A. Thước thẳng có GHĐ 50cm, ĐCNN 1cm

B. Thước thẳng có GHĐ 1,5m, ĐCNN 1 mm

C. Thước dây có GHĐ 1,5m, ĐCNN 1cm

D. Thước cuộn có GHĐ 10m, ĐCNN 1cm

Câu 17. Chọn câu trả lời sai. Trong sinh hoạt hằng ngày, người ta dùng các danh từ sau để gọi:

A. 1 li = 1mm                  C. 1 tấc = 1 dm

B. 1 phân = 1 cm               D. Cả A, B, C đều sai

Câu 18. Chọn câu trả lời đúng.

Ở nước Anh và các nước sử dụng tiếng Anh đơn vị thường dùng là

A. Kilômét            B. Inch

C. Dặm              D. Câu B, C đều đúng

Câu 19. Chọn câu trả lời đúng.

Một Inch bằng

A. 2,54 m             B. 2,54 dm

C. 2,54 cm            D. 2,54 mm

Câu 20. Chọn câu trả lời đúng.

Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên mặt trời người ta dùng đơn vị:

A. Kilômét           B. Năm ánh sáng

C. Dặm             D. Hải lí

Câu 21. Chọn câu trả lời đúng.

Một năm ánh sáng tương đương với độ dài:

A. 9461 trăm kilômét

B. 9461 ngàn kilômét

C. 9461 tỉ kilômét

D. 9461 tỉ dặm

Câu 22. Chọn câu trả lời đúng.

Thuật ngữ “Ti vi 24 inches” để chỉ

A. Chiều cao của màn hình tivi

B. Chiều rộng của màn hình tivi

C. Đường chéo của màn hình tivi

D. Chiều rộng của cái tivi

Câu 23. Chọn câu trả lời đúng.

Màn hình máy tính nhà Tùng là loại 19 inch. Đường chéo của màn hình đó có kích thước:

A. 48,26 mm          B. 4,826 mm

C. 48,26 cm          D. 48,26 dm

Câu 24. Chọn câu trả lời đúng.

Khi dùng thước đo chuẩn có ĐCNN là 1mm, với quy trình đo đúng cách, thì mỗi lần đo người đo có thể mắc phải sai số tối thiểu do mắt nhìn không thể phân biệt được là:

A. 0,5 mm           B. 2 mm

C. 3 mm             D. 4 mm

Câu 25. Chọn câu trả lời đúng

Tuấn dùng một thước đo kích thước của một số vật khác nhau và ghi được các kết quả đúng như sau: 15,3 cm; 24,4 cm; 18,7 cm và 9,1 cm

ĐCNN của thước đó là:

A. 1 mm              B. 2 mm

C. 3 mm              D. 4 mm

Câu 26. Chọn câu trả lời đúng

Để đo kích thước cỡ nguyên tử thì ta dùng giai đo:

A. 10-10m (ký hiệu là 1 A0 đọc là Angstron)

B. 10-3m

C. Năm ánh sáng

D. Dặm

Câu 27. Hãy chọn thước phù hợp (cột bên phải) để đo các đối tượng (cột bên trái):

Đối tượng

Thước

Chiều dài lớp học

Diện tích của sân

Chiều cao của người

Đường kính của ruột bút bi

Chu vi miệng cốc

Chi tiết máy

Thước cuộn

Thước kẻ

Thước xếp

Thước dây

Thước kẹp

Câu 28. Thước dây (dùng để đo quần áo) có dùng trong ngành mộc được không ?

Câu 29. Để đo diện tích của 1 thửa ruộng có kích thước khoảng 10 x 15 (m), bạn A dùng thước xếp có GHĐ 1m, bạn B dùng thước cuộn có GHĐ 20m. Theo em, dùng thước nào sẽ cho kết quả chính xác hơn?

Câu 30. Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả: 104 cm2. Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN nào?

A- 1cm

B- Nhỏ hơn 1 cm

C- Lớn hơn 1 cm

D- Cả A, B, C đều sai

Ngoài Phiếu bài tập Vật lý 6: Đo độ dài, mời các em học sinh tham khảo thêm các bài giải bài tập SBT và các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6,....và các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
1 68
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Môn Vật Lý lớp 6 Xem thêm