Phương pháp giải muối sunfua Hóa học 12

1 164
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Phương pháp giải muối sunfua Hóa học 12
1. Giải bài tập muối sunfua bằng phương pháp qui đổi
Lưu ý:
+ Qui đổi phương pháp đưa hỗn hợp nhiều chất về 1 chất hoặc hỗn hợp ít chất hơn.
Trong bài tập về muối sunfua người ta thường qui đổi về các nguyên tử lượng tương ứng.
+ Vì số chất giảm đi nên số phản ứng phải viết và số ẩn giảm do đó việc gải toán nhanh dễ
dàng hơn.
+ Khi áp dụng pp qui đổi thường nên dùng thêm 3 định luật sau:
- Định luật bảo toàn khối lượng.
- Định luật bảo toàn nguyên tố
- Định luật bảo toàn electron
+ Nếu qui đổi ra số mol âm thì ta vẫn lấy bình thường.
DỤ MINH HỌA
dụ 1: Hòa tan hết 30,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuS, Cu
2
S S bằng dung dịch
HNO
3
thu được 20,16 lít khí NO duy nhất đktc dung dịch Y. Thêm Ba(OH)
2
vào Y được m gam kết tủa. Tính m?
Lời giải
+ Qui đổi hỗn hợp đã cho thành hỗn hợp Cu và S ta có sơ đồ:
2
2
HNO Ba(OH)
3 2
2
4
4
Cu : x mol Cu : x mol Cu(OH) : x mol
30,4gam 0,9 mol NO
S: y mol BaSO : y mol
SO : y mol
+ Theo ĐLBT e và giả thiết ta có hệ:
64x 32y 30,4 x 0,3 mol
.
2x 6y 0,9.3 2,7 y 0,35 mol
=> m = 0,3.98 + 0,35.233 = 110,95 gam.
+ Ghi chú: Ta thể qui đổi hỗn hợp X về hỗn hợp Cu + CuS hoặc hỗn hợp khác.
dụ 2: Cho 20,8 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS
2
, S pư với H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được V lít
SO
2
đktc dung dịch A. Cho A + NaOH thu được 21,4 gam kết tủa. Tính thể tích
dung dịch thuốc tím 1M cần dùng để pư vừa đủ với V lít trên?
Lời giải
+ Qui đổi hỗn hợp ban đầu thành hỗn hợp Fevà S ta có:
3
H SO NaOH
2 4
2 3
2
4
Fe: x mol Fe : x mol
20,8gam z mol SO Fe(OH) : x mol
S: y mol
SO : y mol
+ Theo ĐLBT e và giả thiết ta có hệ:
56x 32y 20,8
.
107x 21,4
x 0,2 mol
y 0,3 mol
+ Áp dụng ĐLBT electron ta có: 2z = 3x + 6y => z = 1,2 mol
=> số mol KMnO
4
= 1,2.2/5 = 0,48 mol Þ V
dd KMnO4
= 0,48 lít.
2. Giải bài tập muối sunfua bằng định luật bảo toàn
Lưu ý:
Các định luật bảo toàn thường áp dụng trong bài tập về muối sunfua là:
- Định luật bảo toàn electron: Tổng số mol e cho = tổng số mol e nhận
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Định luật bảo toàn nguyên tố: Tổng số mol của một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng
số mol của nguyên tố đó sau phản ứng
- Định luật bảo toàn điện tích: Tổng điện tích trong một hệ được bảo toàn => trong dung
dịch tổng số mol điện tích âm bằng tổng số mol điện tích dương
Định luật bảo toàn khối lượng ít được áp dụng trong các bài tập về muối sunfua
Bài 1: Hoà tan hết hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2
a mol Cu
2
S vào axit HNO
3
(vừa đủ),
thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là:
A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06.
Lời giải
+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố cho Fe, Cu và S ta viết được:
FeS
2
→ Fe
3+
+ 2SO
4
2-
.
Mol: 0,12 0,12 0,24
Cu
2
S → 2Cu
2+
+ SO
4
2-
.
Mol: a 2a a
+ Áp dụng ĐLBTĐT ta có: 0,12.3 + 2a.2 = 2(0,24 + a) => a = 0,06
Bài 2: Hỗn hợp A gồm FeS FeS
2
với số mol bằng nhau. Nung m gam A với oxi thu
được 16 gam chất rắn.
1/ Tính m?
2/ Tính V dung dịch HNO
3
68% (d=1,47 g/ml) cần dùng để hòa tan m gam trên biết rằng
có một khí là sp khử duy nhất và lượng axit lấy dư 20%?
Lời giải
1/ + Ta có:
O
2
2 3 2
2
FeS: x mol
Fe O : 0,1 mol + SO .
FeS : x mol
+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố suy ra: x + x = 0,1.2 => x = 0,1 mol
+ Vậy: m = 88x + 120x = 20,8 gam
2/ 181,5 ml.
Bài 3: Hỗn hợp X gồm FeS
2
MS số mol bằng nhau(M kim loại hóa trị không
đổi). Cho 6,51 gam X phản ứng hết với HNO
3
đun nóng được dung dịch A
1
13,216
lít(đktc) hỗn hợp khí A
2
có khối lượng là 26,34 gam gồm NO NO
2
. Thêm BaCl
2
dư vào
A
1
thấy tạo thành m
1
gam kết tủa trắng.
1/ Tìm M và %KL mỗi chất trong X? 2/ Tính m
1
?
Lời giải
1/ + Từ giả thiết suy ra số mol NO = 0,05 mol; NO
2
= 0,54 mol.
+ Áp dụng ĐLBTNT ta có sơ đồ:
2
HNO BaCl
2
3 2
4 4
2
FeS : x mol NO :0,05 mol
6,51 gam X : SO :3x mol BaSO :3x mol.
MS: x mol NO :0,54 mol
+ Áp dụng ĐLBT electron cho sơ đồ trên ta có: 15x + 8x = 0,05.3 + 0,54 Þ x = 0,03 mol.
+ Theo giả thiết ta có: 120x + x(M+32) = 6,51 Þ M = 65 = Zn.
+ Phần trăm khối lượng: FeS
2
= 55,3%; ZnS = 44,7%.
2/ Từ sơ đồ trên ta có: m
1
= 233.3x = 20,97 gam.
Bài 4: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 0,02 mol FeS
2
0,03 mol FeS vào lượng
H
2
SO
4
đặc nóng thu được Fe
2
(SO
4
)
3
, SO
2
và H
2
O. Hấp thụ hết SO
2
bằng một lượng vừa đủ
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
dung dịch KMnO
4
thu được dung dịch Y không màu, trong suốt, pH = 2. Tính thể tích
của dung dịch Y?
Lời giải
+ Ta có sơ đồ:
2
H SO
2 4
2
FeS : 0,02 mol
SO : x mol.
FeS: 0,03 mol
+ Áp dụng ĐLBT electron ta có: 0,02.15 + 0,03.9 = 2x => x = 0,285 mol.
+ Phản ứng của SO
2
với thuốc tím:
5SO
2
+ 2KMnO
4
+ 2H
2
O
2H
2
SO
4
+ K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
.
Mol: 0,285 0,114
=> [H
+
] =
2
0,114.2
10
V
=> V = 22,8 lít.
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Cho 20,8 gam hh X gồm Fe, FeS, FeS
2
, S pư với dd HNO
3
đặc nóng dư thu được V
lít NO
2
(là sp duy nhất ở đktc) và dung dịch A. Cho A pư với dd Ba(OH)
2
dư thu được 91,3
gam kết tủa.Tính V và số mol HNO
3
cần dùng để oxi hóa hoàn toàn X?
A. V = 53,76 lít và số mol HNO
3
= 3 mol.
A. V = 53,75 lít và số mol HNO
3
= 3 mol.
A. V = 53,76 lít và số mol HNO
3
= 2 mol.
A. V = 53,36 lít và số mol HNO
3
= 3 mol.
Bài 2: Hòa tan 25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS
2
S bằng dd HNO
3
loãng thu
được V lít NO duy nhất đktc dd Y. Thêm Ba(OH)
2
vào Y thu được 126,25 gam
kết tủa. Giá trị của V là:
A. 17,92 B. 19,04 C. 24,64 D. 27,58.
Bài 3: Hỗn hợp X gồm Mg, MgS S. Hòa tan m gam X trong dd HNO
3
đặc nóng thu
được 2,912 lít nitơ duy nhất ở đktc và dd Y. Thêm Ba(OH)
2
dư vào Y thu được 46,55 gam
kết tủa. Giá trị của m là:
A. 4,8 B. 7,2 C. 9,6 D. 12,0
Bài 4: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm FeS, S, FeS
2
với dd HNO
3
đặc nóng được
0,48 mol NO
2
duy nhất dung dịch D. Cho D + Ba(OH)
2
dư, lọc kết tủa nung đến
khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 11,650 gam B. 12,815 gam
C. 13,98 gam D.17,545 gam.
Bài 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm FeS
2
Cu
2
S bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng
được dung dịch A và SO
2
. Hấp thụ hết SO
2
vào 1 lít dung dịch KOH 1M được dung dịch
B.
+ Cho ½ A phản ứng với NH
3
dư rồi nung kết tủa sinh ra đến KL không đổi được 3,2 gam
chất rắn.
+ Cho NaOH vào ½ A. Lấy kết tủa nung đến KL không đổi sau đó cho chất rắn thu
được phản ứng với H
2
, t
0
dư được 1,62 gam nước.
Tìm m và khối lượng các muối trong dung dịch B?
A. m = 14,4 gam; B có KHSO
3
= 60 gam; K
2
SO
3
= 39,5 gam.
B. m = 14,4 gam; B có KHSO
3
= 50 gam; K
2
SO
3
= 39,5 gam.
C. m = 14,6 gam; B có KHSO
3
= 60 gam; K
2
SO
3
= 39,5 gam.

Phương pháp giải muối sunfua

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Phương pháp giải muối sunfua Hóa học 12, tài liệu chắc chắn sẽ là nguồn thông tin hữu ích để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt hơn. Mời thầy cô và các bạn học sinh cùng tham khảo.

----------------------------------

Trên đây VnDoc.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Phương pháp giải muối sunfua Hóa học 12. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Thi thpt Quốc gia môn Toán, Thi thpt Quốc gia môn Hóa học, Thi thpt Quốc gia môn Vật Lý, Thi thpt Quốc gia môn Sinh họcVnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 164
Hóa học lớp 12 Xem thêm