Quy định mới về khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông

1 16

Quy định mới về khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông 2019

Bộ giao thông vận tải mới ban hành quy định mới về khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông. Đây là nội dung chính của Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, mời các bạn tham khảo nội dung chi tiết.

Thế nào là khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông? Để tham gia giao thông an toàn và đúng luật bạn nên nắm rõ các quy tắc an toàn giao thông đường bộ. Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.”

Quy định về khoảng cách an toàn giữa các xe khi tham gia giao thông

Thông tư này quy định cụ thể về tốc độ lưu hành tương ứng với khoảng cách an toàn tối thiểu khi tham gia giao thông của các phương tiện xe cơ giới trong điều kiện mặt đường khô ráo như sau: 

STT

Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

Tốc độ lưu hành trước đây (km/h)

Tốc độ lưu hành từ 15/10/2019 (km/h)

1

35

> 60

V = 60

2

55

80

60 < V ≤ 80

3

70

100

80 < V ≤ 100

4

100

120

100 < V ≤ 120

Về tốc độ tối đa cho phép của xe cơ giới lưu thông trên đường bộ vẫn được giữ nguyên như quy định trước đây. 

Bên cạnh đó, Thông tư này cũng bổ sung quy định về thẩm quyền đặt biển báo hiệu hạn chế tốc độ với các đường huyện, xã. Bắt đầu từ 15/10/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quyền quyết định:

- Đặt biển báo riêng cho từng chiều đường của đường đôi;

- Đặt cho một khoảng thời gian trong ngày bằng biển phụ, biển điện tử;

- Đặt biển riêng với các phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao;

- Đặt biển hạn chế tốc độ có trị số lớn hơn 60 km/h với đoạn đường trong khu vực đông dân cư; biển hạn chế tốc độ có trị số lớn hơn 90 km/h với đoạn ngoài khu dân cư của các tuyến đường có vận tốc thiết kế lớn hơn vận tốc tối đa;

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/10/2019.

Mời các bạn tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
1 16
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm