Quy định về bảo hiểm xe ô tô

1 12

Các quy định về bảo hiểm xe ô tô

Bảo hiểm xe ô tô là một quyền lợi cho người sử dụng xe ô tô nhằm giảm thiểu thiệt hại về vật chất khi xảy ra các va chạm. Dưới đây là các quy định về bảo hiểm ô tô nhằm giúp các bạn nắm vững được các quy tắc và thủ tục khi sử dụng bảo hiểm vật chất xe ô tô, mời các bạn cùng tham khảo.

Quy định về bảo hiểm vật chất xe ô tô

Không ai có thể phủ nhận rằng phí bảo hiểm xe ôtô luôn là mối quan tâm đầu tiên khi các chủ xe lựa chọn công ty bảo hiểm để gửi gắm tài sản của mình. Bảo hiểm xe ôtô ra đời trong bối cảnh xã hội đang trên đà phát triển, số lượng phương tiện đặc biệt là ôtô tăng vọt trong khi cơ sở hạ tầng giao thông còn chưa theo kịp và ý thức của người điều khiển giao thông còn chưa cao dẫn đến những thiệt hại không đáng có cho người lái xe ôtô. Giá bảo hiểm vật chất xe ôtô không quá cao nhưng bảo hiểm sẽ giúp bạn chia sẻ rủi ro khi xảy ra những tai nạn bất ngờ ngoài ý muốn.

Ô tô là phương tiện đi lại và cũng làm một tài sản lớn đối với quý khách. Tuy nhiên nhiều vấn đề sẽ phát sinh khi chiếc xe của quý khách tham gia giao thông, động thời bảo hiểm còn mang lại lợi ích rất lớn đối với người sử dụng, bên cạnh đó giá cả hiện nay rất hợp lí, phù hợp vỡi nhu cầu của người sử dụng. Ngoài ra còn có những ưu đãi riêng cho người mua những, dưới đây là một số quy định của Bảo hiểm ô tô toàn diện:

Điều 1: Hợp đồng bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm xe ô tô, bao gồm:

1.1 Quy tắc bảo hiểm xe ô tô: Là điều khoản quy định quyền lợi, trách nhiệm của Chủ xe.

1.2 Giấy yêu cầu bảo hiểm (theo mẫu in sẵn): Để Chủ xe yêu cầu bảo hiểm và thiết lập Hợp đồng bảo hiểm. Là một bộ phận cấu thành và không tách rời của Hợp đồng bảo hiểm.

1.3 Giấy chứng nhận bảo hiểm/Đơn bảo hiểm: bằng chứng ký kết Hợp đồng bảo hiểm và được điều chỉnh theo Quy tắc này.

1.4 Các điều khoản bảo hiểm bổ sung cho hợp đồng: Là một bộ phận của Hợp đồng bảo hiểm được thoả thuận bổ sung nếu Chủ xe có yêu cầu.

1.5 Các thoả thuận khác nếu có được lập thành văn bản .

Điều 2: Hiệu lực bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm

2.1 Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc được ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

2.2 Trong thời gian hiệu lực bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe thì quyền lợi bảo hiểm vẫn có hiệu lực đối với Chủ xe mới và chấm dứt hiệu lực đối với Chủ xe cũ ngay tại thời điểm quyền sở hữu xe được chuyển cho Chủ xe mới.

Điều 3 dưới đây.

2.3 Chủ xe (hoặc Người yêu cầu bảo hiểm) phải thanh toán đủ phí bảo hiểm .

2.4 Trường hợp bên mua bảo hiểm chậm đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận .

Điều 3: Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Khi Chủ xe yêu cầu chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn xe tương ứng với thời gian còn lại của Hợp đồng bảo hiểm.

Điều 4: Giới hạn bồi thường

Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bồi thường của Bảo Việt trong một vụ tai nạn không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm (hoặc số tiền bảo hiểm) ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm/Đơn bảo hiểm và không vượt quá số tiền thực tế Chủ xe phải sửa chữa lại thiệt hại.

Điều 5: Tai nạn và Giám định

Chủ xe không được di chuyển, tháo dỡ hoặc sửa chữa xe khi chưa có ý kiến quan Công an hoặc Chính quyền địa phương nơi xảy ra sự việc và trong vòng 24 giờ

5.2 Giám định tổn thất: Mọi tổn thất về tài sản như ô tô, hàng hoá, ... Đối với những tổn thất mà không có điều kiện giám định trực tiếp hoặc không có biên bản tai nạn của Công an thì Chủ xe phải cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về nguyên nhân, diễn biến vụ tai nạn, mức độ thiệt hại cùng các chứng cứ làm cơ sở xác định bồi thường.

Điều 6: Loại trừ bảo hiểm

6.1 Hành động cố ý gây thiệt hại của Chủ xe, lái xe, hoặc người được thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm.

6.2 Xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

6.3 Lái xe không có Giấy phép lái xe (hoặc Giấy phép điều khiển xe) hợp lệ - áp dụng

6.4 Đua xe (hợp pháp hoặc trái phép);

6.5 Thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp như: Giảm giá trị thương mại, ngừng sản xuất, sử dụng, khai thác.

Điều 7: Mức giảm bồi thường (không áp dụng đối với Chương 3)

7.1a. Chủ xe hoặc người đại diện không gửi thông báo tai nạn bằng văn bản trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày xảy ra tổn

1. Điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép trên 10% (trong trường hợp có xác nhận của cơ quan Công an).

Điều 8: Bảo hiểm trùng theo nhiều Hợp đồng bảo hiểm

8.1 Số tiền bồi thường được xác định trên cơ sở quy đổi các Hợp đồng bảo hiểm thành một Hợp đồng bảo hiểm quy ước có số tiền bảo hiểm (mức trách nhiệm Bảo Hiểm) bằng tổng số tiền bảo hiểm (mức trách nhiệm Bảo Hiểm) ghi trên tất cả các Hợp đồng bảo hiểm và việc tính số tiền bồi thường .

8.2 Việc phân chia số tiền bồi thường trên mỗi Hợp đồng bảo hiểm được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm trên mỗi Hợp đồng bảo hiểm với tổng số tiền bảo hiểm ghi trên tất cả các Hợp đồng bảo hiểm.

Điều 9: Tai nạn liên quan đến trách nhiệm của người thứ ba

Trường hợp tổn thất xảy ra có liên quan đến trách nhiệm, chênh lệch giữa số tiền bồi thường và số tiền chủ xe nhận được.

Điều 10: Hồ sơ bồi thường

10.1 Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường

10.2 Bản sao: Giấy chứng nhận bảo hiểm, Đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe

Điều 11: Thời hạn khiếu nại, bồi thường và giải quyết tranh chấp

11.1 Thời hạn yêu cầu bồi thường là 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn.

11.2 Bảo hiểm có trách nhiệm xem xét và giải quyết bồi thường trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường đầy đủ, hợp lệ và không kéo dài quá 30 ngày (trường hợp phải xác minh hồ sơ).

An toàn giao thông là một trong những vấn đề gây nhức nhối của xã hội rất được nhiều người quan tâm. Vì thế, người người nhà nhà ai ai cũng quan tâm và nắm bắt những thông tin cơ bản cần thiết khi tham gia giao thông. Những vấn đề liên quan đến quyền lợi và an toàn cho người tham gia giao thông, đặc biệt là nhu cầu về bảo hiểm đồng thời còn tuân thủ đúng quy định của pháp luật .

Đánh giá bài viết
1 12
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm