Quy định về cách xếp lương giáo viên tiểu học

Lương giáo viên tiểu học năm 2020 là bao nhiêu. Bảng lương của giáo viên tiểu học được tính như thế nào? Bảng hệ số lương của giáo viên tiểu học? Để giải đáp các vấn đề này mời các bạn cùng theo dõi nội dung bài viết sau đây của VnDoc về quy định chuyển xếp lương của giáo viên tiểu học mới nhất theo quy định của nhà nước.

1. Quy định xếp lương giáo viên tiểu học

Theo quy định tại Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

- Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số: V.07.03.07;

- Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số: V.07.03.08;

- Giáo viên tiểu học hạng IV - Mã số: V.07.03.09.

Theo quy định tại Chương II Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học được quy định như sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên đối với giáo viên tiểu học hạng II; có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học hoặc cao đẳng sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên đối với giáo viên tiểu học hạng III và có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm tiểu học hoặc trung cấp sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên đối với giáo viên tiểu học hạng IV.

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc đối với giáo viên tiểu học hạng II và hạng III; có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc đối với giáo viên tiểu học hạng IV.

Đối với giáo viên hạng II và Hạng III dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT và đối với giáo viên tiểu học hạng IV dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II, hạng III đối với giáo viên tiểu học hạng II và hạng III.

Theo Điều 7, Điều 9 Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT–BNV, việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.

Theo đó, các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư liên tịch 21 được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89);

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

Theo đó, nếu một người đăng ký thi tuyển vào vị trí giáo viên tiểu học hạng II, có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; có trình độ ngoại ngữ, tin học, có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II theo quy định thì sau khi trúng tuyển được tuyển dụng, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II, được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

2. Bậc lương giáo viên tiểu học

Bậc lương Giáo viên tiểu học hạng II: 2,34 đến 4,98

Bậc lương Giáo viên tiểu học hạng III: 2,10 đến 4,89

Bậc lương Giáo viên tiểu học hạng IV: 1,86 đến 4,06

Chi tiết thang bảng lương giáo viên tiểu học năm 2020 các bạn có thể tham khảo bên dưới.

2. Bảng lương giáo viên tiểu học 2020

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

- Giáo viên tiểu học hạng II

(Viên chức loại A1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4,98

 

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

3,486

3,978

4,470

4,961

5,453

5,945

6,436

6,928

7,420

 

 

 

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

3,744

4,272

4,800

5,328

5,856

6,384

6,912

7,440

7,968

 

 

 

Giáo viên tiểu học hạng III

(Viên chức loại A0)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.10

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

3,129

3,590

4,052

4,514

4,976

5,438

5,900

6,362

6,824

7,286

 

 

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

3,360

3,856

4,352

4,848

5,344

5,840

6,336

6,832

7,328

7,824

 

 

Giáo viên tiểu học hạng IV

(Viên chức loại B)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

2,771

3,069

3,367

3,665

3,963

4,261

4,559

4,857

5,155

5,453

5,751

6,049

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

2,976

3,296

3,616

3,936

4,256

4,576

4,896

5,216

5,536

5,856

6,176

6,496

Trên đây là quy định về cách xếp lương của giáo viên tiểu học mới nhất theo quy định của nhà nước. Ngoài ra giáo viên còn được hưởng các loại phụ cấp khác theo quy định hiện hành. Tuy nhiên năm nay sẽ là năm cuối áp dụng mức lương cơ sở. Dự kiến năm tới đây nhà nước sẽ ban hành thang bảng lương giáo viên 2021 theo tinh thần của Nghị quyết 27/NQ-TW. Hy vọng với cách xây dựng thang bảng lương mới sẽ có nhiều ưu đãi hơn với chính sách tiền lương của giáo viên.

Xem thêm

Đánh giá bài viết
1 1.052
Lao động - Tiền lương Xem thêm