Quyết định 1515/QĐ-TTg 2018

1 39
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1515/QĐ-TTg
Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CHUYỂN GIAO QUYỀN,
TRÁCH NHIỆM CỦA QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP VỀ ỦY BAN QUẢN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH
NGHIỆP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật T chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định s 131/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ v chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của y ban Quản vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành m theo Quyết định này Quy chế về trình tự, thủ tục, hồ chuyển
giao quyền, trách nhiệm của quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp
về Ủy ban Quản vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ban nh.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Th trưởng quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng
thành viên Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước doanh nghiệp, tổ chức, nhân
liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ;
THỦ TƯỚNG
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các y ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- quan trung ương của c đoàn thể;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ĐMDN (2).
KN
328
Nguyễn Xuân Phúc
QUY CHẾ
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ CHUYỂN GIAO QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA
QUAN ĐẠI DIỆN, CHỦ S HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỀ
ỦY BAN QUẢN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ chuyển giao quyền, trách nhiệm của
quan đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2
Điều 9 Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Ủy ban Quản vốn nhà
nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt Nghị định số 131/2018/NĐ-CP) từ các bộ,
quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi tắt quan chuyển giao) về Ủy ban Quản vốn nhà nước tại
doanh nghiệp (sau đây gọi tắt y ban).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quan đại diện chủ sở hữu tại các doanh nghiệp theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 Nghị định số 131/2018/NĐ-CP.
2. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Ngh định số 131/2018/NĐ-CP.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
4. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước nắm gi 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt Người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp). Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn 02 thành viên trở lên (sau đây gọi tắt Người đại diện vốn nhà nước).
5. quan, t chức, nhân có liên quan đến công tác chuyển giao quyền, trách nhiệm
của quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Quy chế này.
Điều 3. Đối tượng chuyển giao
Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
(sau đây gọi tắt là doanh nghiệp nhà nước), phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh
nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 131/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Tổng công ty Đầu Kinh doanh vốn nhà nước.
2. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
4. Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
5. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
6. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
7. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
8. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
9. Tổng công ty Viễn thông MobiFone.
10. Tổng công ty Thuốc Việt Nam.
11. Tổng công ty ng không Việt Nam.
12. Tổng công ty ng hải Việt Nam.
13. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
14. Tổng công ty Đầu phát triển đường cao tốc Việt Nam.
15. Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam.
16. Tổng công ty Cà phê Việt Nam.

Quyết định số 1515/QĐ-TTg

Quyết định 1515/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế về trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển giao quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp về Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Tóm tắt nội dung Quyết định 1515/QĐ-TTg 2018

Chính thức chuyển giao 19 doanh nghiệp về “siêu Ủy ban”

Ngày 09/11/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển giao quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp về Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Theo đó, đối tượng chuyển giao gồm 19 doanh nghiệp Nhà nước: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Tổng công ty Viễn thông MobiFone, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam…

Việc chuyển giao phải đảm bảo nguyên tắc:

- Bàn giao nguyên trạng đối với từng doanh nghiệp chuyển giao, phần vốn Nhà nước chuyển giao. Số liệu của hồ sơ bàn giao là số liệu báo cáo tài chính quý, năm của doanh nghiệp được lập gần nhất với thời điểm chuyển giao;

- Doanh nghiệp đang cổ phần hóa hoặc đang chuyển nhượng phần vốn Nhà nước, Ủy ban có trách nhiệm chỉ đạo doanh nghiệp tiếp tục triển khai việc cổ phần hóa, chuyển nhượng vốn Nhà nước theo quy định…

Quyết định nêu rõ thời gian thực hiện chuyển giao trong vòng 45 ngày kể từ ngày Nghị định 131/2018/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 29/09/2018), chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày Quyết định chuyển giao này có hiệu lực.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09/11/2018.

Đánh giá bài viết
1 39
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại Xem thêm