Quyết định 1762/QĐ-BTNMT 2019

1 86
B TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯNG
Số: /QĐ-BTNMT
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đ
hiện trạng sử dụng đất năm 2019
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Lut Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Lut Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Lut Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 m 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ
Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng phát huy các
nguồn lực của nền kinh tế;
Căn c Nghị định s 36/2017/-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Căn c Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 m 2016 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ i nguyên và Môi trường quy định về Thống kê, kiểm đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản đất đai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành m theo Quyết định này Phương án thực hiện kiểm
đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất m 2019 của Bộ i nguyên
Môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân n các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chịu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch Đầu tư;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TN&MT c tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu VT, VP(TH), TCQLĐĐ.
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƢƠNG ÁN
Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BTNMT ngày tháng năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Mc đích, yêu cầu
a) Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 nhm:
- Đánh giá thực trạng tình hình sdụng đất đai của từng đơn vị nh
chính các cấp xã, huyện, tnh, các vùng kinh tế - hội cả nước để làm cơ sở
đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong giai đoạn m
2015 - 2019, đánh giá được sự biến động đất đai so với chu k5 năm, 10 m
trước và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm ng cường quản nhà
nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất;
- Làm scho việc lp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai
đoạn 2021 - 2030 xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Biên soạn chỉ tiêu thống thuộc hệ thống chỉ tiêu thống quốc gia
mã số 0101 - Diện tích đất và cơ cấu đất.
b) Việc điu tra thu thập, xử lý, tổng hợp, công bố và lưu trữ dữ liệu kiểm
phải được thực hiện nghiêm túc. Kết quả kiểm đất đai, lập bản đồ hin
trạng sử dụng đất năm 2019 phải được thực hiện đầy đủ, chính xác, đúng thời
gian; bảo đảm tính khách quan, trung thực, phản ánh thực tế sử dụng đất.
2. Phạm vi, đối tƣợng, đơn vị thực hiện kiểm đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất năm 2019
2.1. Phạm vi thực hin:
Việc kiểm đất đai, lp bản đồ hin trạng sử dụng đất m 2019 được
thực hin trên phạm vi cả nước, ở các cấp hành chính.
2.2. Đối tượng thực hiện:
Đối tưng kim đất đai năm 2019 gm: diện tích các loại đất, các loại đối
tượng sử dụng, đối tượng được Nhà nước giao để quản lý; tình nh quản lý và sử
dụng đất của doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các
ban quản lý rừng các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm nghip, các dự án xây
2
dựng nhà ở thương mại, các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình công
cộng mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sdụng vào mục đích công ích
của Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn; đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu chế xuất; diện ch đất bị sạt lở, bồi đắp; diện tích các đảo.
2.3. Đơn vị điều tra:
Đơn vị thực hiện điều tra kiểm kê gồm: y ban nhân dân cấp ; các doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa; ban quản rừng các
doanh nghiệp sản xut nông, lâm nghiệp; các ch đầu dự án nhà thương
mi; các tổ chức sử dụng đất xây dựng các công trình snghiệp ngi ng lập,
công trình công cộng mục đích kinh doanh; các ban quản lý khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu chế xuất; các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Loại điều tra
Kiểm đất đai, lập bản đồ hin trạng sử dụng đất năm 2019 cuộc điu
tra thống trong chương trình điều tra thng quốc gia theo quy định của
Luật Thống kê, Luật Đất đai Quyết định s43/2016/QĐ-TTg ngày 17 tháng
10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Ni dung kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sdụng đất năm 2019
4.1. Nội dung kiểm đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định k
năm 2019:
Thực hin kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đối với các
loại đất, loại đối tượng sdụng đất đối tượng quản đất theo quy định tại
Mục 1 Chương II của Tng số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm
2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đ hiện trạng s dụng đất (sau đây gi Thông số 27/2018/TT-
BTNMT); các chỉ tiêu loại đất, loại đối tượng sdụng đất đi tượng được
Nhà nước giao quản đất phải kiểm kê, tổng hợp được quy định tại hệ thống
biu mẫu, Phụ lục số 02, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.
4.2. Nội dung kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theo yêu cầu tại Chỉ thị s
15/CT-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thtướng Chính phủ (sau đây gọi
Chỉ th số 15/CT-TTg), bao gồm:
- Tình hình quản , s dụng đất của các doanh nghiệp nhà ớc, doanh
nghiệp nhà nước cổ phần hóa gồm: hình thức giao đất, thuê đất sử dụng; diện tích
đất đang sử dụng, diện ch chưa sử dụng; diện tích đang sử dụng đúng mục đích;
diện tích sử dụng vào mục đích khác; diện ch đang có tranh chấp; diện tích để bị
lấn, bị chiếm; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (gồm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất); tình hình cấp giấy chứng nhn về quyền sử dụng đất.
Phiếu điều tra thực hiện theo mẫu số 01 - Tkê khai tình nh quản , sử

Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT

Quyết định 1762/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.

Tóm tắt nội dung Quyết định 1762/QĐ-BTNMT 

Trước ngày 16/6/2020, cả nước phải hoàn thành kiểm kê đất đai 2019

Ngày 14/7/2019, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra Quyết định 1762/QĐ-BTNMT về việc ban hành Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019.
Theo đó, thời điểm chốt số liệu để kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước tính đến hết ngày 31/12/2019. Thời điểm triển khai việc điều tra, thu thập thông tin và thời hạn hoàn thành, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 như sau:

Thứ nhất, cấp xã triển khai thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước từ ngày 01/8/2019, hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16/1/2020. Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01/3/2020.

Thứ hai, cấp tỉnh triển khai thực hiện điều tra kiểm kê đất đai chuyên đề từ ngày 01/8/2019; hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh trước ngày 16/4/2020. Trước ngày 16/6/2020, cả nước và các vùng kinh tế - xã hội phải hoàn thành kiểm kê đất đai.

Riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn thành và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 16/1/2020 để tổng hợp, báo cáo; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16/4/2020.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Tài nguyên môi trường được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 86
Tài nguyên - Môi trường Xem thêm