Quyết định 37/2018/QĐ-TTg

2 113
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 37/2018/QĐ-TTg
Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN ĐẠT TIÊU
CHUẨN BỔ NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ; THỦ TỤC XÉT HỦY
BỎ CÔNG NHẬN CHỨC DANH MIỄN NHIỆM CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO
Căn c Luật t chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn c Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn c Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn c Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày
11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật giáo dục;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu
chuẩn bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh
miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định: Tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn bổ nhiệm chức
danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh miễn nhiệm chức danh
giáo sư, phó giáo sư.
2. Quyết định này áp dụng đối với giảng viên đang giảng dạy các đại học quốc gia, đại học,
trường đại học, học viện, viện nghiên cứu được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, sở thực hành
của sở giáo dục đại học nhóm ngành sức khỏe của Việt Nam các tổ chức, nhân liên
quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Giảng viên” trong các sở giáo dục đại học bao gồm giảng viên hữu giảng viên thỉnh
giảng theo quy định của pháp luật.
2. “Người đứng đầu sở giáo dục đại học” từ gọi chung cho các chức danh: Giám đốc đại
học quốc gia, Giám đốc đại học, Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường đại học Viện trưởng
viện nghiên cứu được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.
3. “Bài báo khoa học” công trình khoa học của tác giả đã được công bố trên tạp chí khoa học
mã số chuẩn quốc tế ISSN, thể hiện ý tưởng khoa học, nội dung cần thiết của vấn đề
nghiên cứu, tình hình nghiên cứu trong nước quốc tế, những đóng góp chính về thuyết
ứng dụng; phương pháp, phương tiện nghiên cứu, nguồn liệu trích dẫn tài liệu tham khảo.
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
4. “Sách phục vụ đào tạo” là sách nội dung khoa học tính phạm, được sử dụng để đào
tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành khoa học đăng
xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo của ứng viên số chuẩn
quốc tế ISBN áp dụng từ khi Quyết định này hiệu lực thi hành, bao gồm:
a) “Giáo trình” i liệu giảng dạy, học tập nội dung phù hợp với chương trình đào tạo, bồi
dưỡng được người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học duyệt, lựa chọn hoặc được Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo phê duyệt;
b) “Sách chuyên khảo” công trình khoa học trình bày kết quả nghiên cứu chuyên sâu tương
đối toàn diện về một vấn đề khoa học chuyên ngành;
c) “Sách tham khảo” công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành có nội dung phù hợp với
chương trình đào tạo, bồi dưỡng, được sở giáo dục đại học dùng làm tài liệu tham khảo cho
giảng viên người học;
d) “Sách hướng dẫn” ch được sở giáo dục đại học sử dụng để hướng dẫn cho người học,
hướng dẫn thực tập môn học, thực tập theo giáo trình, thực tập trong bệnh viện, thực tập trong
sở sản xuất; từ điển chuyên ngành.
5. “Sử dụng thành thạo ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn” được xác định theo một trong
các trường hợp sau đây (cho cùng một ngoại ngữ):
a) Đọc hiểu được bài báo các tài liệu chuyên môn; viết được các i báo chuyên môn; trình
bày, thảo luận (nghe, nói) chuyên môn bằng ngoại ngữ;
b) Đã học tập, nghiên cứu toàn thời gian nước ngoài được cấp bằng đại học, bằng thạc
hoặc bằng tiến của sở giáo dục đại học nước ngoài;
c) Đang giảng dạy một môn chuyên môn bằng ngoại ngữ;
d) Đã tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài được cấp bằng cử nhân ngôn ngữ nước
ngoài;
đ) Đạt trình độ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo quy định Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho
Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo.
6. “Giao tiếp được bằng tiếng Anh” diễn đạt được những điều muốn trình y cho người khác
hiểu hiểu được người khác nói bằng tiếng Anh những thông tin chung về chuyên môn giao
tiếp thông thường.
Điều 3. Nhiệm vụ của giáo phó giáo
1. Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo quy định của Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học,
chế độ m việc của giảng viên các văn bản pháp luật liên quan.
2. Biên soạn chương trình, giáo trình sách phục vụ đào tạo khác; giảng dạy, hướng dẫn đồ án,
khóa luận tốt nghiệp đại học, luận n thạc sĩ, luận văn chuyên khoa, chuyên đề, luận án tiến
thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn khác theo quy định.
3. Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học chuyển giao công nghệ, bảo đảm chất lượng
đào tạo.
4. Rèn luyện đạo đức, tác phong khoa học, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ định hướng
nghiên cứu khoa học, công nghệ cho đồng nghiệp trong tổ, nhóm chuyên môn.
5. Hợp tác với đồng nghiệp về công tác chuyên môn; tham gia các hoạt động vấn khoa học,
công nghệ, chuyển giao công nghệ phục vụ Kinh tế, hội, quốc phòng, an ninh các công tác
khác.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO
Điều 4. Tiêu chuẩn chung của chức danh giáo sư, phó giáo
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
1. Không vi phạm đạo đức nhà giáo, không đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức khiển
trách tr lên hoặc thi hành án hình sự; trung thực, khách quan trong đào tạo, nghiên cứu khoa
học các hoạt động chuyên môn khác.
2. Thời gian làm nhiệm vụ đào tạo từ trình độ đại học trở lên:
a) Có đủ thời gian làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Quyết định này đối với chức danh giáo sư; khoản 2 khoản 3 Điều 6 Quyết
định y đối với chức danh phó giáo sư;
b) Thời gian giảng viên làm chuyên gia giáo dục tại sở giáo dục đại học nước ngoài được
tính là thời gian đào tạo từ trình độ đại học trở lên nếu công m hoặc hợp đồng mời giảng
của sở giáo dục đại học nước ngoài, trong đó ghi nội dung công việc, thời gian giảng dạy
hoặc quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo cử đi làm chuyên gia giáo dục nước
ngoài;
c) Giảng viên đã trên 10 năm liên tục làm nhiệm vụ đào tạo từ trình độ đại học trở lên tính
đến ngày hết hạn nộp hồ trong 03 năm cuối thời gian không quá 12 tháng đi thực tập,
tu nghiệp ng cao trình độ thì thời gian này không tính gián đoạn của 03 năm cuối.
3. Hoàn thành nhiệm vụ được giao thực hiện đủ số giờ chuẩn giảng dạy theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, trong đó ít nhất 1/2 số giờ chuẩn giảng dạy trực tiếp trên lớp.
Đối với giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện ít nhất 50% định mức giờ chuẩn giảng dạy quy
định tại khoản này.
Người đứng đầu sở giáo dục đại học nhận xét, đánh giá bằng văn bản về các nhiệm vụ giao
cho giảng viên, trong đó ghi tên môn học, trình độ đào tạo, bồi dưỡng, mức độ hoàn thành
khối lượng giảng dạy, hướng dẫn luận án, luận văn, đồ án hoặc khóa luận; về kết quả đào tạo
nghiên cứu của giảng viên.
4. Sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ phục vụ cho công tác chuyên môn khả năng
giao tiếp bằng tiếng Anh.
5. đủ số điểm công trình khoa học quy đổi tối thiểu theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Quyết
định y đối với chức danh giáo khoản 8 Điều 6 Quyết định này đối với chức danh phó
giáo sư.
Điều 5. Tiêu chuẩn chức danh giáo
1. Đạt tiêu chuẩn chung của chức danh giáo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
2. Đã thời gian được bổ nhiệm chức danh phó giáo t đủ 03 năm trở lên tính đến ngày hết
hạn nộp hồ đăng xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo tại Hội đồng Giáo
sở (gọi tắt ngày hết hạn nộp hồ sơ). Ứng viên đã được bổ nhiệm chức danh phó giáo nhưng
chưa đủ 03 năm ứng viên không đủ số giờ chuẩn giảng dạy quy định tại khoản 3 Điều 4
Quyết định này thì phải ít nhất gấp hai lần điểm công trình khoa học quy đổi tối thiểu đóng
góp từ các bài báo khoa học hoặc (và) bằng độc quyền sáng chế; giải pháp hữu ích; tác phẩm
nghệ thuật, thành tích huấn luyện, thi đấu thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế quy
định tại điểm b khoản 9 Điều này.
3. Đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại
học trở lên hoặc nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu), triển
khai ứng dụng khoa học công nghệ phù hợp với ngành, chuyên ngành khoa học đăng xét
công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, được hội đồng khoa học do người đứng đầu sở
giáo dục đại học hoặc quan thẩm quyền thành lập thẩm định đưa vào sử dụng.
4. Công bố kết quả nghiên cứu khoa học
a) ng viên tác giả chính đã công bố được ít nhất 03 bài báo khoa học hoặc (và) bằng độc
quyền sáng chế; giải pháp hữu ích; tác phẩm nghệ thuật, thành tích huấn luyện, thi đấu thể dục
thể thao đạt giải thưởng quốc tế. Ứng viên không đủ công trình khoa học quy định tại điểm này
thì phải ít nhất 02 trong số các công trình khoa học nêu trên 01 chương sách phục vụ đào

Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg

Quyết định 37/2018/QĐ-TTg quy định về tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư do thủ tướng chính phủ ban hành.

Nội dung Quyết định 37/2018/QĐ-TTg

Thuộc tính văn bản

Số hiệu văn bản 37/2018/QĐ-TTg
Loại văn bản Quyết định
Nơi ban hành Chính phủ
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Lĩnh vực Giáo dục đào tạo
Ngày ký 31/8/2018
Ngày hiệu lực 15/10/2018
Đánh giá bài viết
2 113
Giáo dục - Đào tạo Xem thêm