Soạn bài Tập đọc lớp 4: Người ăn xin

35 3.121

Soạn bài Tập đọc lớp 4: Người ăn xin là lời giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 4 trang 31 được VnDoc biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập Đọc hiểu môn Tiếng Việt lớp 4. Mời các em cùng tham khảo.

Nghe đọc - Tập đọc lớp 4: Người ăn xin lớp 4

Người ăn xin

Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi.

Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại… Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!

Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp.

Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.

Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy.

Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

– Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:

– Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. – Ông lão nói bằng giọng khản đặc.

Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

Theo TUỐC-GHÊ-NHÉP

Chú thích:

– Lọm khọm: (dáng vẻ) già yếu, lưng còng, chậm chạp.

– Đỏ đọc: rất đỏ, như có pha sắc máu.

– Giàn giụa: (nước mắt) tràn ra nhiều , không kìm giữ được.

– Thảm hại: (dáng vẻ) khổ sở, đáng thương.

– Chằm chằm: (nhìn) chăm chú, lâu không chớp mắt và có ý dỏ hỏi.

Nội dung chính: Câu chuyện kể về bạn nhỏ thấy người ăn xin nghèo đói xin tiền mình, bạn rất muốn giúp nhưng không có tiền. Bạn đã nắm tay ông lão xin lỗi, ông rất cảm động và cảm ơn bạn. Bạn đã cho đi tình cảm, đó là một niềm an ủi lớn hơn đồng tiền.

>> Tham khảo luyện tập: Trắc nghiệm bài Người ăn xin 

Hướng dẫn soạn bài – Tập đọc lớp 4: Người ăn xin

Câu 1 (trang 31 sgk Tiếng Việt 4)

 Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?

Trả lời:

Hình ảnh ông lão ăn xin thật tội nghiệp đáng thương.

Đó là một ông già lọm khọm, mắt đỏ dọc, giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại, đôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Lúc gặp cậu bé thì ông lão càng tội nghiệp, đáng thương: "rên rỉ cầu xin cứu giúp", tay chìa ra đợi chờ "run lẩy bẩy”. Đó là một con người bất hạnh: nghèo khổ, đói khát, già yếu, không chốn nương thân...

Câu 2 (trang 31 sgk Tiếng Việt 4)

 Hành động và lời nói ân cần của cậu bé, chứng tỏ rằng tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào?

Trả lời:

Hành động lục tìm trong người minh xem còn có cái gì có thể cho ông lão và nắm chặt bàn tay run rẫy của ông cũng như lời nói chân thật của cậu bé, biểu hiện một tình thương bao la của cậu đối với ông lão. Cậu rất muốn chia sẻ cùng ông cụ, cảm thông với hoàn cảnh nghèo đói của ông. Nhưng cậu cũng đang rơi vào hoàn cảnh khốn khó. Tâm thì có mà lực thì không. Đúng là "lực bất tòng tâm". Cậu bé là một người có một tấm lòng nhân ái bao la.

Câu 3 (trang 31 sgk Tiếng Việt 4)

 Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: "Như vậy là cháu đã cho lão rồi!" Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

Trả lời:

Cậu bé không có cái gì cho ông lão về vật chất nhưng hành động và lời nói của cậu đã cho ông lão rất nhiều về tình thân. Đó là sự cảm thông, chia sẻ, thương yêu nhau của những con người cùng cảnh ngộ

Câu 4 (trang 31 sgk Tiếng Việt 4)

 Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

Trả lời:

Theo em, cậu bé cũng đã nhận được một lời cảm thông chia sẻ của ông lão – một yếu tố tinh thần đặc biệt của những người cùng cảnh ngộ hiểu nhau, thương nhau và sẻ chia cho nhau những bất hạnh trên đường đời. Coi tình người, tình thương người còn có giá trị hơn mọi thứ vật chất, của cải khác.

Đại ý bài văn Người ăn xin: Ca ngợi lòng nhân ái và sự đùm bọc lẫn nhau giữa những con người cùng cảnh ngộ.

>> Bài tiếp theo: Tập làm văn lớp 4: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 lớp 4 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

Đánh giá bài viết
35 3.121
Tập đọc lớp 4 Xem thêm