Soạn văn 11 bài: Viết bài làm văn số 3 - Nghị luận văn học

1 90

VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo Soạn văn 11 bài: Viết bài làm văn số 3 - Nghị luận văn học. Qua bộ tài liệu chắc chắn các bạn học sinh sẽ học tốt hơn môn Ngữ văn một cách đơn giản hơn. Mời thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

1. Soạn văn Viết bài làm văn số 3 - Nghị luận văn học lớp 11 (Ngắn gọn) mẫu 1

1.1. Đề số 1

So sánh tài sắc của Thuý Vân và Thuý Kiều được thể hiện qua đoạn trích.

a. Mở bài:

- Giới thiệu đoạn trích

- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật

- Khái quát nội dung đoạn trích

b. Thân bài:

- Giới thiệu hai chị em => đều đẹp: “tố nga”, “mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười”

- Phân tích vẻ đẹp của Thúy Vân: 4 câu tả Thúy Vân

+ Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu.

+ Vẻ đẹp của sự hài hòa và dung hòa được với "xung quanh"

- Vẻ đẹp của Kiều: 12 câu tả Kiều

+ Thúy Kiều lại được tả là sắc sảo mặn mà” hơn hẳn Thủy Vân => Đó là nghệ thuật đòn bẩy

+ Vẻ đẹp lộng lẫy sắc nước hương trời đến hoa phải ghen, liễu phải hờn

+ Thúy Kiều chẳng những rất đẹp mà còn thông minh và tài hoa nữa: giỏi thơ,ca, nhạc hoạ…

+ dự cảm về số mệnh: “bạc mệnh”

- Nghệ thuật: ước lệ, tượng trung, điển cổ để miêu tả, làm nổi bật vẻ đẹp của hai chị em

c. Kết bài

- khẳng định lại vẻ đẹp của hai chị em

- Trân trọng đề cao vẻ đẹp con người, vẻ đẹp hoàn thiện , hoàn mỹ của hai chị em Kiều => cảm hứng nhân đạo.

1.2. Đề số 2

"Nguyễn Khuyến và Tú Xương có nỗi niềm tâm sự giống nhau nhưng giọng thơ lại có điểm khác nhau". Anh (chị) hãy làm rõ ý kiến trên.

a. Mở bài:

– Giới thiệu về hai nhà thơ

– Giọng thơ của hai ông có những điểm khác nhau.

b. Thân bài:

b1. Hoàn cảnh của hai nhà thơ:

b2. Nỗi niềm tâm sự của hai ông

– Hoàn cảnh xã hội: xã hội thực dân nửa phong kiến, đầy rẫy bất công => tác động đến tư tưởng trong những sáng tác của hai ông

– Những nỗi niềm tâm sự chung:

+ yêu nước, tâm sự thời thế.

Nguyễn Khuyến qua bức tranh phong cảnh mùa thu qua bài thơ “Thu điếu” , Tú Xương đã lên tiếng chất vấn họ trong bài thơ Vịnh khoa thi Hương

+ Tình cảm bạn bè và gia đình.

+ Đau xót trước cảnh lầm than của người dân, trước những điều nhố nhăng của xã hội đương thời.

+ Tố cáo, đả kích những thói hư tật xấu trong xã hội.

=> Tâm hồn tha thiết với đời, vớ cuộc sống, với nhân dân

=> căm ghét xã hội thực dân nửa phong kiến nhố nhăng, đầy rẫy cảnh bất công.

+ Ca ngợi hình ảnh người phụ nữ: Nguyễn Khuyến có bài “Mẹ Mốc” còn Tú Xương có bài “Thương Vợ”

b3. Sự khác nhau giữa giọng thơ của Nguyễn Khuyến và Tú Xương

- Nguyễn Khuyến – nhà nho chuẩn mực

+ Giọng thơ trữ tình nhẹ nhàng, ý nhị, tinh tế, mộc mạc, khi thì đằm thắm, khi thì đau xót (Thu Điếu)

+ Giọng điệu tự trào thâm trầm mà kín đáo, hết sức thâm thúy (Tự Trào)

- Tú Xương. nhà nho thị dân

+ Tiếng cười trào phúng của Tú Xương là tiếng cười suồng sã, chua cay, dữ dội. (Vịnh khoa thi Hương)

+ Mảng thơ trữ tình

b4. Nguyên nhân có sự khác nhau

c. Kết bài:

– khẳng định lại những đóng góp to lớn mà hai tác giả mang đến cho nền văn học Việt Nam

- Tấm lòng chung của hai nhà thơ.

1.3. Đề số 3

Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.

a. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Khái quát nội dung

- Đưa ra vấn đế nghị luận: vẻ đẹp của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân

b. Thân bài: Các ý chính:

- Nguồn gốc: người nông dân nghèo khổ, kiền lành, chất phác

- Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm với người nông dân:

- Chiến đấu dũng cảm: đốt xong, chém rớt, đạp rào, xô cửa, đâm ngang, chém ngược.. =>khí thế tấn công như vũ bão, làm tăng vẻ đẹp tráng ca, hiên ngang, bất khuất, kiên cường, đẹp trong tư thế ngẩng cao đầu, tay cầm vũ khí

- Vẻ đẹp hào hùng của người nông dân nghĩa sĩ:

+ Mộc mạc giản dị

+ Rất mực nghĩa khí và với tinh thần xả thân cứu nước hết sức quả cảm

- Niềm tiếc thương, đau xót cùng thái độ cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩa sĩ

c. Kết bài:

- Họ đã thành những con người mang hình ảnh bất tử hóa

- Tinh thần chiến đấu của người nghĩa binh nông dân là tấm lòng yêu nước nghìn đời đáng ghi nhớ và học tập.

1.4. Đề số 4

Những cảm nhận sâu sắc anh (chị) qua tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

Những luận điểm chính:

a. Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu: Khái quát qua cuộc đời của ông => tấm lòng thủy chung, son sắt với nước, với dân cho đến hơi thở cuối cùng

b. Nội dung thơ văn

* Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa

- Nhân: lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn.

- Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.

- Những nhân vật lí tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.

* Lòng yêu nước, thương dân

- Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương những người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ Quốc.

- Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh.

- Ca ngợi những sĩ phu yêu nước

- Giữ niềm tin vào ngày mai

- Bất khuất trước kẻ thù

=> Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

* Nghệ thuật thơ văn

- Bút pháp trữ tình, xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành.

- Đậm đà sắc thái Nam Bộ: lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể.

2. Soạn văn Viết bài làm văn số 3 - Nghị luận văn học lớp 11 (Ngắn gọn) mẫu 2

2.1. So sánh tài sắc của Thúy Vân và Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích

Đầu lòng hai ả Tố Nga

Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

...

Êm đềm tướng rủ màn che

Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Gợi ý:

- So sánh tài sắc Thúy Vân và Thúy Kiều, Nguyễn Du đã tả Thúy Vân bằng những câu thơ:

Vân xem trang trọng khác vời,

...

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

→ Vẻ đẹp của Thúy Vân là vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu.

- Vân đã đẹp, Kiều càng được tả đẹp hơn:

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

...

Sắc đành đòi một tài đành đòi hai.

→ Thúy Kiều chẳng những rất đẹp mà còn tài hoa nữa: Cầm, kỳ, thi họa. Không chỉ vậy, Kiều là con người đa sầu đa cảm:

Khúc nhà tay lựa nên chương,

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân.

- Tả Thúy Kiều và Thúy Vân, Nguyễn Du chịu ảnh hưởng bởi quan niệm tạo hóa hay ghen ghét với những người tài sắc (Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen). Qua cách miêu tả có thể thấy, tài sắc của Thúy Kiều như báo trước một cuộc đời dữ dội với đầy gian nan trắc trở sau này.

2.2. Giữa Nguyễn Khuyến và Tú Xương có nỗi niềm tâm sự giống nhau nhưng giọng thơ khác nhau như thế nào? Hãy làm rõ ý kiến của mình.

Gợi ý:

- Nguyễn Khuyến và Tú Xương là hai người cùng thời. Họ sống trong buổi đầu của thời đại thực dân nửa phong kiến ở nước ta với bao nhiêu điều nhố nhăng, bất công, tàn ác,...

- Cả Nguyễn Khuyến và Tú Xương có chung nỗi niềm, đó là sự đau xót và căm ghét thực tại xã hội đương thời. Thế nhưng hoàn cảnh sống và thân thế của hai người khác nhâu, khiến cho giọng thơ của họ có những điểm khác nhau khá rõ:

+ Nguyễn Khuyến đỗ đạt cao, có khoa danh, từng làm quan,... bởi thế mà nụ cười châm biếng trong thơ Nguyễn Khuyến mang tính chất nhẹ nhàng, thâm thúy.

+ Trong khi đó, Tú Xương thì đi thi tới tám lần mà chỉ đỗ tú tài, không được bổ dụng, cảnh nhà thì nheo nhóc, túng thiếu khiến cho giọng thơ châm biếm của Tú xương mạnh mẽ, cay độc.

2.3. Viết một bài văn về vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.

- Hình ảnh người nghĩa binh nông dân hiện lên với những nét chất phác, giản dị, đúng là những người không quen chiến đấu.

- Họ vùng lên một cách hồn nhiên bởi lòng yêu quê hương đất nước nhưng rất mực nghĩa khí và với một tinh thần xả thân cứu nước hết sức quả cảm.

- Tinh thần chiến đấu của người nghĩa binh nông dân là tấm lòng yêu nước nghìn đời đáng ghi nhớ và học tập.

2.4. Viết một vài điều anh chị thấm thía nhất qua tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

- Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu: Đây là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực sống, lòng yêu thương, thương dân và tinh thần bất khất trước kẻ thù.

- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Lòng yêu nước thương dân được thể hiện rõ trong thơ văn của ông, nó mang một màu sắc rất riêng, giản dị mà khiêm tốn, chân thực mà sâu sắc. 

------------------------------------

Trên đây VnDoc.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Soạn văn 11 bài: Viết bài làm văn số 3 - Nghị luận văn học. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Đề thi học kì 1 lớp 11, Soạn văn lớp 11 ngắn gọn, Soạn bài lớp 11, Học tốt Ngữ văn 11, Tài liệu học tập lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 90
Soạn Văn Lớp 11 (ngắn nhất) Xem thêm