Soạn văn 6 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ VNEN

Soạn văn 6: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ VNEN bao gồm lời giải và đáp án đầy đủ các phần Sách VNEN Ngữ Văn lớp 6 tập 1 trang 28 giúp các em học sinh ôn tập toàn bộ nội dung Ngữ Văn 6. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

A. Hoạt động khởi động bài 5 Ngữ Văn 6 VNEN

Sau đây là một số câu trong lời bài hát "Quả:(Nhạc và lời: Xanh Xanh)

Qủa gì mà chua chua thế? Xin thưa rằng quả khế

Quả gì mà da cưng cứng, xin thưa rằng quả trứng

Quả gì mà bao nhiêu áo, xin thưa rằng quả pháo

Quả gì mà lăn lông lóc, xin thưa rằng quả bóng

Quả gì mà gai chi chít, xin thưa rằng quả mít

Quả gì mà to to nhất, xin thưa rằng quả đất

Hãy sắp xếp từ chỉ các loại quả vào bảng sau sao cho phù hợp với nội dung giải thích về nghĩa của từ:

Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong có chứa hạt

Từ dùng để chỉ những vật có hình giống như quả cây

 

 

Bài làm:

Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong có chứa hạt

Từ dùng để chỉ những vật có hình giống như quả cây

Quả khế

Quả mít

Qủa trứng

Quả pháo

Quả bóng

Quả đất

B. Hoạt động hình thành kiến thức bài 5 Ngữ Văn 6 VNEN

1. Tìm hiểu về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

a. Đọc thông tin sau và thực hiện yêu cầu:

(1) Xác định nghĩa của từ mắt trong các câu sau bằng cách ghép câu ở cột A với giải thích nghĩa đúng ở cột B

A

B

a. Bé Hồng có đôi mắt to, tròn, đen nháy

(1). Bộ phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ một số loai quả

b. Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn gáo dừa

(2) Cơ quan để nhìn của người hay động vật

c. Qủa na đã mở mắt rồi

(3) Chỗ lồi lõm, giống hình con mắt ở một số thân cây

(2) Từ mắt trong trường hợp nào được dùng theo nghĩa gốc, trường hợp nào dùng theo nghĩa chuyển(có thể tra từ điển)

(3) Tìm mỗi liên hệ giữa các nghĩa của từ mắt.

(4) Tìm thêm một số từ khác cũng có nhiều nghĩa như từ mắt.

Bài làm:

(1) Nối:

a-2

b-3

c-1

(2) Từ mắt theo nghĩa gốc: a.

Từ mắt theo nghĩa chuyển: b, c

(3) Mắt nghĩa gốc là từ xuất hiện từ đầu. VD: Bạn Lan có con mắt sáng long lanh.

Nghĩa chuyển được hình thanh từ nghĩa gốc: VD: mắt na, mắt dứa, mắt xích,...

(4) Một số từ khác như: chân (chân tay, chân kiềng, chân tủm chân tưởng); đầu (đầu gối, đầu tường, đầu bút, đầu đinh)

b. Tìm một số từ chỉ bộ phận cơ thể người và viết cào bảng những trường hợp được dùng với nghĩa gốc và nghĩa chuyển:

Từ

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

M: Chân

Chân bước nhẹ nhàng, gà đen chân trắng,…

Chân núi, chân dê, chân trời

 

 

 

Bài làm:

Từ

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

M: Chân

Chân bước nhẹ nhàng, gà đen chân trắng,…

Chân núi, chân dê, chân trời

Tay

Ngón tay, móng tay

Tay áo, tay hái

Mũi

Lỗ mũi, mũi tẹt

Mũi Cà Mau, mũi kim

2. Tìm hiểu về lời văn, đoạn văn tự sự.

a. Nội dung văn tự sự là giới thiệu về nhân vật và kể lại sự việc. Hãy cho biết trong các đoạn văn dưới đây, đoạn văn nào là đoạn văn tự sự. Tại sao?

(1) Đời Trịnh, hồ Hoàn Kiến được chia thành hồ Tả Vọng và Hữu Vọng.... mang thành phố Hà Nội.

(2) Một ngày năm 1418, một con rùa vàng nổi lên trên mặt hồ và dâng Lê Lợi..... hồ Hoàn Kiếm.

Bài làm:

Đoạn (2) mới là đoạn văn tự sự vì đoạn (2) có yếu tố kể lại sự việc Rùa Vàng trả gươm còn đoạn (1) là đoạn thuyết minh, giới thiệu

b. Đọc các văn bản sau và trả lời câu hỏi:

(1) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái....xứng đáng

(2) Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ.... biển nước.

- Các câu văn trong đoạn văn (1) đã giới thiệu nhân vật như thế nào? Câu văn giới thiệu nhân vật trong đoạn văn tự sự thường dùng những từ, cụm từ nào?

- Đoạn văn (2) đã dùng những từ ngữ gì để kể những hành động của nhân vật? Các hành động được kể theo thứ tự nào? Hành động ấy đem lại kết quả gì?

Đáp án

Đoạn văn (1) gồm hai câu, mỗi câu có hai ý tương đương với hai ý giới thiệu về nhân vật

· Câu "Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu." giới thiệu hai ý, một ý về Hùng Vương và một ý về Mị Nương.

· Câu "Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng." cũng gồm hai ý, giới thiệu về tình cảm của vua Hùng đối với con gái và ý định kén rể

Câu văn giới thiệu nhân vật trong đoạn văn tự sự thường dùng những từ, cụm từ theo kiểu: có V hoặc có V; Người ta gọi là...

Đoạn văn đã dùng những từ để chỉ hành động của nhân vật:

· Thuỷ Tinh: Đến muộn, không lấy được Mị Nương, đem quân đuổi theo Sơn Tinh.

· Hô mưa, gọi gió, làm giông bão, dáng nước đánh, nước ngập, nước dâng...

Các hành động được kể theo thứ tự trước sau, nguyên nhân - kết quả, thời gian.

Hành động ấy đem lại kết quả thể hiện rõ cuộc tấn công của Thần nước thật nhanh chóng và khủng khiếp, gây ấn tượng dữ dội cho người đọc.

c. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:

(1) Lời văn tự sự có đặc điểm gì?

(2) Tìm một đoạn văn giới thiệu về nhân vật và một đoạn văn kể về sự việc trong các truyện: Sơn Tinh, Thủy Tinh

· Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt cho những ý chính nào? Gạch dưới câu biểu đạt ý chính ấy.

· Để diễn dạt ý chính ấy, người kể đã dẫn dắt từng bước bằng cách kể các ý phụ như thế nào? Chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ của chúng với ý chính.

Bài làm:

(1) Lời văn tự sự chủ yếu là văn kể người và kể việc. Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật. Khi kể việc thì có thể kể hành động, việc làm, diễn biến sự việc thông qua hành động, việc làm ấy cũng như kết quả, những thay đổi do hành động, việc làm ấy đem lại cho câu chuyện.

(2) Đoạn văn giới thiệu nhân vật:

Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ [...]. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém [...]. Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh. [...], cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng.

· Đoạn văn biểu đạt ý chính: giới thiệu nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh

· Câu ý chính: (Câu gạch chân)

· Đoạn văn gồm sáu câu, câu đầu giới thiệu chung, hai câu tiếp giới thiệu nhân vật Sơn Tinh, hai câu 4, 5 giới thiệu nhân vật Thuỷ Tinh, câu 6 khép lại rất gọn, giúp kết cấu thêm chặt chẽ.

Đoạn văn giới thiệu sự việc:

Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biến nước.

· Đoạn văn biểu đạt ý chính: Thủy Tinh tức giận đem quân đuổi theo hòng cướp Mị Nương về

· Câu thể hiện ý chính: (câu gạch chân)

· Để dẫn dắt ý chính , người kể đã dắt dắt bằng cách sử dụng được lời văn diễn đạt được độ căng của hành động: các động từ với sắc thái mạnh, dồn dập (đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp, hô mưa gọi gió, rung chuyển cả đất trời,...); đặc biệt là hình thức trùng điệp được sử dụng đã gây được ấn tượng mạnh, dữ dội về kết quả của hành động trả thù của Thuỷ Tinh, về mạch phát triển lên cao trào của câu chuyện (nước ngập..., nước ngập..., nước dâng...).

C. Hoạt động luyện tập bài 5 Ngữ Văn 6 VNEN

1. Xác định nghĩa của từ.

a) Cho biết một số nghĩa của từ chạy như sau:

· (Người, động vật) di chuyển thân thể bằng những bước nhanh.

· (Vật) di chuyển nhanh đến một nơi khác trên một bề mặt.

· Khẩn trương lo liệu để mau chóng có được, đạt được cái đang rất cần, đang rất muốn.

Hãy chỉ ra nghĩa của từ chạy trong các ví dụ dưới đây:

(1) Chạy ăn từng bữa toát mồ hôi (Tú Xương)

(2) Chạy nhanh như sóc

(3) Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.

(4) Con đò chạy dọc bờ sông.

Bài làm:

(1) Khẩn trưng lo liệu để mau chóng có được , đạt được cái đang cần,đang rất muốn

(2) (người ,động vật)d i chuyển thân thể bằng những bước nhanh

(3) (vật) di chuyển nhanh đến một nơi khác trên một bề mặt

(4) (vật) di chuyển nhanh đến một nơi khác trên một bề mặt

b. Dưới đây là một số hiện tượng chuyển nghĩa của từ Tiếng Việt. Hãy tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa đó 3 ví dụ minh họa:

(1) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động: cái cưa=> cưa gỗ

(2) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị: đi gánh củi=> một gánh củi

Đáp án

1) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

· cái cưa=> cưa gỗ

· cá rán=> rán cá

· cái áo=> giặt áo

(2) Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:

· đi gánh củi=> một gánh củi

· bó rau=> một bó rau

· đi câu cá=> một chú cá

c. Trong tiếng việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy chỉ ra những trường hợp chuyển nghĩa đó.

Đáp án

Dùng bộ phận cây côi để chỉ bộ phận của cơ thế người:

· Lá: lá phối, lá gan, lá lách, lá mỡ.

· Quả: quả tim, quả thận

· Búp: búp ngón tay.

· Bắp chuối: bắp tay, bắp chân

· Buồng chuối: buồng trứng

2. Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật hoặc một sự việc trong các truyện Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh, trong đó có sử dụng ít nhất 1 từ được dùng với nghĩa chuyển

Đáp án

Trong tất cả những tác phẩm đã học có lẽ em thích nhất câu chuyện về người anh hùng Thánh Gióng.Cậu bé Gióng thật kì lạ,lên ba không biết nói biết cười,đặt đâu nằm đấy nhưng khi nghe tiếng rao của sứ giả tìm người tài giỏi cứu nước thì cậu cất tiếng nói đòi đi đáng giặc. Cậu lớn nhanh như thổi,ăn bao nhiêu cũng không no,áo vừa măc xong căng đứt chỉ để mau thành tráng sĩ ra trận.Hình ảnh Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ oai phong rồi anh nhảy lên lưng ngựa sắt ,con ngựa bỗng hí vang mấy tiếng, xông thẳng ra trận làm em rất kinh ngạc,thích thú. Gióng chiến đấu thật kiên cường,dù roi sắt gãy cậu không hề nao núng, nhụt chí mà nhanhh trí nhổ tre quật vào giặc đến cùng. Đất nước hết giặc Gióng không ở lại lĩnh thưởng mà bay về trời để lại trong lòng mọi người sự kính phục, biết ơn.

D. Hoạt động vận dụng bài 5 Ngữ Văn 6 VNEN

1. Trong các trường hợp sau đây, từ "bụng" có nghĩa gì?

· Ăn cho no bụng

· Anh ấy tốt bụng

Bài làm:

Nghĩa của từ bụng trong các trường hợp

· Ăn cho no bụng: từ “bụng” là nghĩa gốc (nghĩa là một bộ phận cơ thể người hoặc động vật.).

· Anh ấy tốt bụng: từ “Tốt bụng” là nghĩa chuyển nói đến tính cách, lòng dạ bên trong của mỗi người. (lòng dạ).

2. Tìm hiểu nghĩa của từ chân trong đoạn thơ:

Cái gậy có một chân

Biết giúp bà khỏi ngã

Chiếc com - pa bố vẽ

Có chân đứng, chân quay.

Cái kiềng đun hằng ngày

Ba chân xòe trong lửa.

Chẳng bao giờ đi cả

Là chiếc bàn bốn chân.

 

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân, đi khắp nước.

Bài làm:

Tra từ điển nghĩa của từ chân: bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy, v.v.

Nghĩa của từ chân trong bài:

· Chân 1: Bộ phận dưới cùng của thân người hay động vật dùng để đi và đứng.

· Chân 2: Phần dưới cùng, phần gốc của một vật.

· Chân 3: Bộ phận của một vật dùng để đỡ vật ấy đứng ngay được trên mặt phẳng.

· Chân 4: Địa vị, chức vị của một người. (...) - ngã, vẽ, đứng, quay, võng,...

=> Một số từ một nghĩa trong bài thơ: gậy, com-pa, kiềng Từ chân trong bài thơ Những cái chân được dùng với nhiều ý nghĩa. Tuy nhiên, các ý nghĩa đều có cơ sở từ nghĩa gốc: Chỉ bộ phận dưới cùng của thân người hay động vật dùng để đi, đứng. Từ chân ở đây đã được dùng với nghĩa chuyển. Nghĩa chuyển với nghĩa gốc được tác giả sử dụng đồng thời đã tạo nên những liên tưởng thú vị, nhất là hình ảnh cái võng Trường Sơn dù không có chân mà cũng "đi khắp nước".

3. Đọc hai câu trong văn bản sau. Theo em câu nào đúng, câu nào sai? Vì sao?

a. Người gác rừng cưỡi ngựa, lao thẳng vào bóng chiều, nhảy lên lưng ngựa, đóng chắc chiếc yên ngựa

b. Người gác rừng đóng chắc chiếc yên ngựa, nhảy lên lưng ngựa, rồi lao thẳng vào bóng chiều.

Bài làm:

a. Sai vì sắp xếp chưa hợp lí và chưa nêu rõ được các ý

b. Đúng vì đã đảm bảo tính mạch lạc và liên kết với nhau

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng bài 5 Ngữ Văn 6 VNEN

Đọc văn bản sau và tìm hiểu nghĩa của từ ngọt

Bài làm:

Nghĩa của từ ngọt:

· Có vị như vị của đường, mật

· Dễ nghe, êm tai, dễ làm xiêu lòng (lời nói, âm thanh)

Ngoài bài Soạn văn 6 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ VNEN, VnDoc mời các bạn tham khảo thêm Văn mẫu lớp 6Soạn văn 6 ngắn nhất. Các em học sinh còn tham khảo Đề thi học kì 1 lớp 6 Đề thi học kì 2 lớp 6 đầy đủ các môn của Bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 6 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất.

Đánh giá bài viết
1 7
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Môn Ngữ văn lớp 6 Xem thêm