Soạn Văn 7: Từ đồng âm

3 814

Soạn Văn Từ đồng âm

Soạn Văn 7: Từ đồng âm được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh tham khảo để hiểu rõ về khái niệm, cách sử dụng từ đồng âm trong văn bản để chuẩn bị tốt cho bài giảng của học kì mới sắp tới đây của mình.

Soạn Văn: Từ đồng âm

Thế nào là từ đồng âm

Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

- Lồng (1): Động từ chỉ ngựa, trâu vùng lên chạy xông xáo.

- Lồng (2): Danh từ chỉ vật dụng để nhốt chim, gà.

Câu 2 (trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Nghĩa của các từ lồng trên không có quan hệ gì với nhau.

Sử dụng từ đồng âm

Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Có thể phân biệt nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên dựa vào văn cảnh, chức năng và mối quan hệ với các từ khác trong câu.

Câu 2 (trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

- Câu "Đem cá về kho" nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành 2 nghĩa:

+ Nghĩa thứ nhất: Đem cá về nấu thành thức ăn (món cá kho)

+ Nghĩa thứ hai: Đem cá về cất trong nhà kho (nhà kho là nơi cất giữ đồ).

- Thêm từ để câu trở thành đơn nghĩa:

+ Nghĩa thứ nhất: Đem cá về làm món cá kho.

+ Nghĩa thứ hai: Đem cá cất vào kho.

Câu 3 (trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần chú ý đến ngữ cảnh khi giao tiếp và tránh dùng nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.

Luyện tập

Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

- Thu: Mùa thu (danh từ) / thu tiền (động từ)

- Cao: Cao thấp (tính từ) / cao hổ cốt (danh từ)

- Ba: Số ba (số từ) / ba má (danh từ)

- Tranh: Cỏ tranh (danh từ) / tranh ảnh (danh từ) / tranh cãi (động từ)

- Sang: Sang trọng (tính từ) / di chuyển sang (động từ)

- Nam: Hướng nam (danh từ) / nam giới (danh từ)

- Sức: Sức lực (danh từ) / tờ sức (một loại văn bản – danh từ)

- Nhè: Nhằm vào (động từ) / khóc nhè (động từ)

- Tuốt: Thẳng một mạch (tính từ) / tuốt lúa (động từ)

- Môi: Đôi môi (danh từ) / môi giới (động từ)

Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. Các nghĩa khác nhau của danh từ cổ:

- Bộ phận cơ thể (hươu cao cổ, cổ chân, cổ tay)

- Bộ phận của áo, giày (cổ áo, cổ giày)

- Bộ phận của đồ vật (cổ chai, cổ lọ)

b. Từ đồng âm với danh từ cổ:

- Cổ: Xưa, cũ, lâu đời (chèo cổ, phố cổ)

- Cổ: Một căn bệnh ngày xưa được cho là khó chữa (phong, lao, cố, lại, tứ chứng nan y)

Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu:

- Bàn: Mọi người đang bàn bạc chuyện cũ ở dãy bàn cuối.

- Sâu: Con sâu đang bò sâu vào hốc cây khô.

- Năm: Năm học này có năm học sinh xuất sắc nhận được học bổng.

Câu 4 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

- Anh chàng gian dối láu cá trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp từ đồng âm, để âm mưu không trả lại cái vạc cho người hàng xóm.

+ Vạc 1: Con vạc

+ Vạc 2: Chiếc vạc

+ Đồng 1: Bằng kim loại

+ Đồng 2: Cánh đồng

- Muốn phân biệt phải trái ta chỉ cần hỏi:

+ Anh mượn vạc để làm gì? – Bởi vì vạc thì dùng để đựng đồ vật. Hoặc:

+ Vạc làm bằng gì? – Vạc làm bằng kim loại đồng sẽ khác hoàn toàn với con vạc ở ngoài đồng.

Mời các bạn tham khảo tài liệu liên quan

Dưới đây là bài soạn Từ đồng âm bản đầy đủ nếu bạn muốn xem hãy kích vào đây Soạn văn 7: Từ đồng âm

Ngoài đề cương ôn tập chúng tôi còn sưu tập rất nhiều tài liệu học kì 1 lớp 7 từ tất cả các trường THCS trên toàn quốc của tất cả các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh. Hy vọng rằng tài liệu lớp 7 này sẽ giúp ích trong việc ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức ở nhà. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới

Đánh giá bài viết
3 814
Soạn Văn Lớp 7 (ngắn nhất) Xem thêm