Soạn văn 8 bài Ngắm trăng – Đi đường VNEN

1 72

Soạn văn 8 VNEN bài 20: Ngắm trăng – Đi đường được VnDoc sưu tầm và giới thiệu giúp các bạn học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ 2 sắp tới đây của mình. Mời các bạn tải và tham khảo

A. Hoạt động khởi động

Đọc phần giới thiệu tập thơ Nhật kí trong tù và nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ đề từ của tập nhật kí:

Tháng 8 – 1942, Hồ Chí Minh từ Pác Bó (Cao Bằng) bí mật lên đường sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam. Khi đến thị trấn Túc Vinh thì Người bị chính quyền địa phương bắt giữ, rồi bị giải tới giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đày đọa cực khổ hơn một năm trời. Trong những ngày tháng đó, Người đã viết Nhật kí trong tù bằng thơ chữ Hán, gồm 133 bài, phần lớn là thơ tứ tuyệt. Ngoài bìa tập thơ, Người viết mấy câu đề từ:

Thân thể ở trong lao

Tinh thần ở ngoài lao;

Muốn nên sự nghiệp lớn,

Tinh thần phải càng cao.

Tuy Bác Hồ viết Nhật kí trong tù chỉ để “ngâm ngợi cho khuây” trong khi đợi tự do, tập thơ vẫn cho thấy rõ tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng phi thường và tài năng thơ xuất sắc của Người. Có thể nói Nhật kí trong tù là một viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc.

Bài làm:

Bốn câu thơ đề từ của tập nhật kí đã khái quát một tinh thần, ý chí nghị lực phi thường, một lí tưởng lớn lao, vĩ đại của Bác Hồ. Với Bác, chính sự gian khổ lại là điều kiện để rèn luyện tinh thần. Bài thơ muốn nói lên rằng, dù trong bất kì hoàn cảnh nào, dù khắc nghiệt và ngặt nghèo đến mấy thì Bác vẫn luôn tâm niệm sẽ làm nên một sự nghiệp lớn lao, cao cả. Bác luôn sẵn sàng đương đầu thử thách với tinh thần làm chủ bản thân, làm chủ hoàn cảnh.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Đọc văn bản “Ngắm trăng”

2. Tìm hiểu văn bản

a) Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt như thế nào?

Bài làm:

Bác ngắm trăng trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt: ở trong tù. Điệp từ “vô” (không) nhấn mạnh sự thiếu thốn, thiếu sót những thứ đáng ra cần thiết nhất lúc này: rượu, hoa. Uống rượu trước hoa để thưởng trăng và ngâm thơ là một thú vui tao nhã của người xưa trong những lúc thảnh thơi. Thế nhưng Bác lại thưởng trăng trong hoàn cảnh ngục tù – một hoàn cảnh khắc nghiệt mà người ta khó có thể nghĩ đến việc ngắm trăng được. Bác nói về những cái thiếu, những cái không có ở đây không phải để kể khổ hay thở than. Chỉ là trước đêm trăng đẹp ấy, thật tiếc khi không có rượu, có hoa để thưởng trăng một cách trọn vẹn.

b) Trong hai câu thơ đầu, tâm trạng của thi nhân trước cảnh đẹp đêm trăng được bộc lộ ra sao?

Bài làm:

Đối lập với hoàn cảng ngục tù thiếu thốn, “không rượu cũng không hoa” là một “cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ”. Câu hỏi tu từ “nại nhược hà?” (biết làm thế nào?) bộc lộ tâm trạng bối rối, băn khoăn, xốn xang của Bác – một người thi nhân, một người nghệ sĩ trước đêm trăng đẹp. Bác tiếc nuối vì không có rượu, có hoa để việc ngắm trăng, làm thơ thêm thú vị và trọn vẹn. Sự tiếc nuối, băn khoăn ấy là biểu hiện của một tấm lòng thành thực, của tâm hồn yêu thiên nhiên tha thiết và một bản lĩnh, tinh thần thép của người tù cộng sản. Chính việc nhớ đến rượu và hoa trong cảnh ngục tù này đã cho thấy, người tù không hề vướng bận gì về vật chất và những gian nan mà mình đang phải chịu. Người tù vẫn ung dung tự tại, vẫn thả hồn mình cùng với thiên nhiên.

c) Hình ảnh nhà thơ và vầng trăng có mối giao hòa như thế nào (chú ý sự sắp xếp vị trí các từ nhân thi gia, song, nguyệtminh nguyệt cũng như phép đối trong hai câu thơ)?

Bài làm:

Trong hai câu thơ cuối của bài thơ chữ Hán, ở đầu hai câu đều có chữ chỉ người (nhân, thi gia) và chỉ trăng (nguyệt, minh nguyệt), ở giữa là từ chỉ cửa sổ song sắt nhà tù (song). Sự sắp xếp này cùng nghệ thuật đăng đối giữa hai câu đã làm nổi bật, nhấn mạnh mối giao hòa tuyệt vời giữa người và trăng. Bất chấp cả không gian ngục tù, bất chấp sự ngăn cách của chiếc "song sắt" chắn ngang trước mặt, người và trăng, trăng và người cứ hướng về nhau bằng một tấm lòng đối đãi người tri kỉ. Người thì thả hồn ra ngoài song để ngắm nhìn vẻ đẹp của trăng, còn trăng cũng vượt qua song sắt để đến bên người. Đó là sự giao hòa tuyệt diệu, là mối quan hệ tri kỉ giữa người thi nhân và vầng trăng sáng.

d) Chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.

Bài làm:

- Bài thơ vừa mang màu sắc cổ điển, lại vừa mang tinh thần hiện đại.

+ Chất cổ điển được thể hiện ở đề tài (Vọng nguyệt), thi liệu (rượu, hoa, trăng), thể thơ tứ tuyệt, cấu trúc đăng đối (hai câu cuối).

+ Còn tinh thần, màu sắc hiện đại thể hiện ở tâm hồn lạc quan, luôn ngập tình yêu thiên nhiên, tình yêu cuộc sống và bản lĩnh phi thường luôn hướng về ánh sáng của người chiến sĩ cộng sản...

- Thể thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc.

3. Tìm hiểu về câu cảm thán

a) Gạch dưới câu cảm thán trong những đoạn trích sau:

(1) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một người như thế ấy!… Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!… Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng xóm, láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…

(Nam Cao, Lão Hạc)

(2) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

Bài làm:

Câu cảm thán:

(1) Hỡi ơi lão Hạc!

(2) Than ôi!

b) Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,… có thể dùng câu cảm thán được không? Vì sao?

Bài làm:

Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán,… ta không sử dụng câu cảm thán.

Vì ngôn ngữ trong các văn bản hành chính – công vụ nói chung và trong trình bày kết quả một bài toán là ngôn ngữ “duy lí”, ngôn ngữ của tư duy lô-gíc cần sự chính xác và khách quan, không được sử dụng những câu có yếu tố cảm xúc, tình cảm như tỏng văn bản nghệ thuật.

c) Câu cảm thán thường có những từ ngữ cảm thán nào? Câu cảm thán dùng để làm gì? Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu hiệu gì?

Bài làm:

Câu cảm thán có từ ngữ cảm thán như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, thay, biết hao, xiết bao, biết chừng nào...

Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (viết).

Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.

4. Tìm hiểu về câu trần thuật

Đọc các đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:

a) Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

b)Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra hơi:

- Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi!

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

c) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.

(Lan Khai, Lầm than)

d) Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta!

(Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)

(1) Gạch dưới những câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

(2) Những câu đó dùng để làm gì?

(3) Những dấu hiệu nào về hình thức giúp ta nhận biết câu trần thuật? Vì sao câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp?

Bài làm:

(1) Trong các đoạn trích trên, ngoại trừ câu "Ôi Tào Khê!” trong đoạn trích (d) mang đặc điểm hình thức của câu cảm thán, thì những câu còn lại đều là những câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

(2) Những câu trên dùng để:

Đoạn (a): câu thứ nhất và câu thứ hai dùng để bày tỏ những suy nghĩ của người viết về truyền thống yêu nước của dân tộc; câu thứ ba nêu mong muốn, yêu cầu của người viết.

Đoạn (b): câu thứ nhất dùng để kể, câu thứ hai để thông báo.

Đoạn (c ): cả hai câu dùng để miêu tả ngoại hình.

Đoạn (d): câu thứ nhất là câu cảm thán, câu thứ hai dùng để nhận định, câu thứ ba dùng để bộc lộ tình cảm.

(3) Về dấu hiệu hình thức, câu trần thuật không có dấu hiệu hình thức đặc trưng như các kiểu câu cầu khiến, cảm thán.

Câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp vì đây là kiểu câu cơ bản nhất và nó đảm nhận nhiều chức năng khác nhau như : kể, tả, yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm... dùng để thực hiện nhiều mục đích giao tiếp khác nhau của con người.

C. Hoạt động luyện tập

1. Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu:

ĐI ĐƯỜNG

(Hồ Chí Minh)

Yêu cầu:

a) Dựa vào kết cấu của bài thơ Đi đường (khai – thừa – chuyển – hợp), mối liên hệ lô – gic giữa các câu thơ và vị trí của câu thơ thứ ba, hãy hoàn thành bảng sau:

Câu thơ

Nội dung chính

Câu thứ nhất

 

Câu thứ hai

 

Câu thứ ba

 

Câu thứ tư

 

Bài làm:

Câu thơ

Nội dung chính

Câu thứ nhất

Câu khai mở ra ý thơ: Có đi đường mới biết đường khó đi, ý thơ thấm thía từ sự trải nghiệm của người đang trên hành trình gian nan.

Câu thứ hai

Câu thừa mở rộng, triển khai, cụ thể hoá ý đã được mở ra ở câu khai: Hết lớp núi này lại tiếp lớp núi khác. Câu thơ khắc họa rõ nét những khó khăn gian khổ, những chông gai trên đường mà người tù phải trải qua

Câu thứ ba

Câu chuyển, chuyển ý, câu này rất quan trọng trong việc bộc lộ tứ thơ: Khi đã vượt hết các lớp núi lên đến đỉnh cao chót vót. Hàm ý của bài tứ tuyệt bộc lộ bất ngờ ở câu này.

Câu thứ tư

Câu hợp, quan hệ chặt chẽ với câu chuyển thành một cặp câu thể hiện rõ ý chuyển và thâu tóm lại ý tứ của toàn bài: Thì muôn dặm nước non thu cả vào trong tầm mắt.

b) Nêu ý nghĩa khái quát của bài thơ.

Bài làm:

Bài thơ mượn việc miêu tả cảnh núi non, kể chuyện đi đường núi nhưng thực ra bài thơ có dụng ý nêu lên một chân lí về con đường đấu tranh cách mạng. Bài thơ thiên về triết lí (triết lí ẩn dưới cái vỏ miêu tả và tự sự). Bài thơ có hai lớp nghĩa. Nghĩa đen miêu tả, kể lại những gian khó trùng điệp của việc đi đường núi nhưng khi lên tới đỉnh cao thì thu được muôn trùng núi sông vào trong tầm mắt. Nghĩa bóng ngụ ý về con đường cách mạng, về đường đời. Qua bài thơ, Chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nêu ra một chân lí: con đường cách mạng là con đường đầy chông gai, gian khổ và thử thách, nhưng nếu kiên trì và bền bỉ, thì nhất định sẽ đạt tới thành công. Và đường đời cũng vậy. Khi con người đã vượt qua thách thức thì sẽ đem lại kết quả xứng đáng, tạo nên những giá trị cao đẹp, bất tử, thiêng liêng.

2. Luyện tập về câu cảm thán

a) Xác định câu cảm thán trong những đoạn trích sau và cho biết vì sao ta nhận biết được đó là câu cảm thán:

(1) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

(2) Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. Tôi đã phải trải cảnh như thế. Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi.

(Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu ký)

Bài làm:

Câu cảm thán:

(1)Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay!

Dấu hiệu nhận biết: có chứa từ cảm thán: ôi, thay và kết thúc câu bằng dấu chấm than.

(2) Chao ôi,có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi.

Dấu hiệu nhận biết: có chứa từ cảm thán: ôi.

b) Những câu sau có thể xếp vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao? Nêu nội dung của mỗi câu.

(1) Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

(Ca dao)

(2) Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;

Đem chi xuân đến gợi thêm sầu.

(Chế Lan Viên, Xuân)

(3) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ?

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Bài làm:

Những câu trên dù mục đích đều để bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không thuộc kiểu câu cảm thán vì chúng không mang dấu hiệu hình thức của câu cảm thán.

Nội dung của mỗi câu:

(1) Lời than thân của người nông dân xưa.

(2) Tâm trạng buồn rầu, bế tắc của người thi sĩ trước cuộc sống.

(3) Sự ân hận của Dế Mèn sau khi trót gây ra cái chết của Dế Choắt.

c) Đặt hai câu bộc lộ cảm xúc:

(1) Trước tình cảm của một người thân dành cho em.

(2) Khi em nhìn thấy mặt trời mọc.

Bài làm:

(1) Con cảm ơn cô biết chừng nào!

(2) Chao ôi! Mặt tời mọc thật đẹp thay!

d) Hệ thống hóa các đặc điểm về hình thức và chức năng của các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán mẫu:

Đặc điểm

Kiểu câu

Hình thức

Chức năng

Ví dụ

Nghi vấn

 

 

 

Cầu khiến

 

 

 

Cảm thán

 

 

 

Bài làm:

Đặc điểm

Kiểu câu

Hình thức

Chức năng

Ví dụ

Nghi vấn

Thường có những từ nghi vấn (đại từ nghi vấn: đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, (tại) sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu,...; tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ,...) hoặc có từ hay, hay là, hoặc, hoặc là (trong câu nối các vế có quan hệ lựa chọn).

Kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm.

Chức năng chính là dùng để hỏi.

Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn được dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, biểu lộ t/c, cảm xúc,...và không yêu cầu người đối thoại trả lời.

- Cậu đã làm bài tập chưa?

- Chiều nay lớp mình học Văn hay học Toán?

Cầu khiến

Có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,... hay ngữ điệu cầu khiến.

Thường kết thúc bằng dấu chấm than.

Được dùng để ra lệnh, đề nghị, yêu cầu, khuyên bảo.

- Ăn đi nào!

- Đừng mở cửa!

Cảm thán

Có từ ngữ cảm thán như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào...

Thường kết thúc bằng dấu chấm than.

Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (viết).

- Ôi giời ơi! Sao thân tôi lại khổ thế này!

- Thật vui thay!

3. Luyện tập về câu trần thuật

a) Xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây:

(1) Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

(2) Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng lên:

- Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!

(Cây bút thần)

Bài làm:

(1) Cả ba câu đều thuộc kiểu câu trần thuật.

Chức năng:

Câu thứ nhất dùng để kể. hai câu tiếp theo dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt.

(2) Câu thứ nhất là câu trần thuật – Chức năng: kể

Câu thứ hai là câu cảm thán – bộc lộ cảm xúc

Hai câu tiếp là câu trần thuật – bộc lộ sự biết ơn của Mã Lương.

b) Những sau đây thuộc kiểu câu nào và được sử dụng để làm gì? Hãy nhận xét về sự khác biệt về ý nghĩa giữa chúng?

(1) Anh tắt thuốc lá đi!

(2) Anh có thể tắt thuốc lá được không?

(3) Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

Bài làm:

Câu (1) là câu cầu khiến.

Câu (2) là câu nghi vấn.

Câu (3) là câu trần thuật.

Mục đích của cả ba câu dùng để cầu khiến, tuy nhiên, mức độ, sắc thái cầu khiến ở ba câu khác nhau (hai câu sau có ý cầu khiến nhẹ nhàng và lịch sự hơn câu đầu).

c) Đặt câu trần thuật để thể hiện lời hứa hẹn, xin lỗi, chúc mừng, cảm ơn, cam đoan.

Bài làm:

Hứa hẹn: Ngày mai chắc chắn em sẽ đến đúng giờ.

Xin lỗi: Em chân thành xin lỗi cô.

Chúc mừng: Em chúc cô có một ngày Nhà giáo vui vẻ.

Cảm ơn: Mình cảm ơn món quà của cậu nhé.

Cam đoan: Tôi xin cam đoan những điều tôi nói trên đây là đúng.

d) Viết đoạn văn giới thiệu về một bài thơ của Bác Hồ.Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 trong 4 kiểu câu đã học (trần thuật, cảm thán, nghi vấn, cầu khiến).

Bài làm:

Bác Hồ không chỉ là một vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước mà Người còn là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc. Một di sản văn hóa quý giá mà Bác để lại là tập thơ Nhật kí trong tù được Người sáng tác trong khoảng thời gian bị cầm tù. Trong tập thơ, Ngắm trăng là một bài thơ tiêu biểu, nổi bật cho thấy rõ tâm hồn cao đẹp, ý chí cách mạng phi thường và tài năng văn học xuất chúng của Người. Bài thơ là sự kết hợp đặc sắc giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại. Đừng quên đọc bài thơ Ngắm trăng để biết thêm một viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc.

Câu cầu khiến: Đừng quên đọc bài thơ Ngắm trăng để biết thêm một viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân tộc.

Các câu còn lại là câu trần thuật.

D. Hoạt động vận dụng

1. Viết bài tập làm văn số 5 – Văn thuyết minh (làm tại lớp).

Học sinh lựa chọn một trong những đề bài sau để viết bài văn thuyết minh:

a) Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học mà em đã học.

b) Giới thiệu về một loài hoa hay một loài cây mà em yêu thích.

c) Thuyết minh về một giống vật nuôi mà em yêu thích.

d) Giới thiệu về một người bạn nước ngoài về một sản phẩm, một trò chơi dân gian mang bản sắc Việt Nam.

Bài làm:

b) Giới thiệu về một loài hoa hay một loài cây mà em yêu thích.

Bài làm

Mộc mạc, giản dị mà thuần khiết, đó chính là những đặc điểm của loài hoa được coi là biểu tượng của đất nước Việt Nam, hoa sen. Từ xa xưa đến nay, hoa sen đã gắn bó với đời sống của người Việt, có giá trị to lớn trong đời sống tinh thần dân tộc. Hoa sen cũng chính là loài hoa có đặc điểm như người dân Việt Nam, chân thực mà thanh cao, “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.

Ở nước ta, nhắc đến hoa sen, người ta thường nói về Đồng Tháp Mười, nơi có điều kiện thời tiết phù hợp, hoa sen bốn mùa khoe sắc thắm. Bên cạnh đó thì Nghệ An quê Bác Hồ cũng là một địa danh gắn liền với hoa sen.

Câu ca dao nói về “nhị vàng, bông trắng, lá xanh” cũng đã cho ta thấy được đặc điểm chung của loài hoa này. Hoa sen có lá to, tòn, nổi trên mặt nước, thường ở trong đầm, với bông sen màu hồng phớt, đài sen màu xanh. Nhiều bông sen đua nhau nở tạo nên một đầm sen vô cùng đẹp mắt. Bông hoa được đỡ bởi cuống hoa dài giúp hoa mọc vươn lên khỏi mặt nước. Lá hoa rất to, rộng, có đường kính khoảng 60 cm. Cánh hoa sen có màu hồng phớt hoặc màu trắng tùy vào loại sen. Bên trong cánh hoa là nhị và noãn, các noãn sẽ dần trở thành quả gắn trên đế hoa.

Hoa sen sống trong bùn nhưng luôn vươn lên, hướng về phía mặt trời để không bị vấy bẩn. Chính vì thế, hoa sen luôn tỏa hương thơm ngát. Nó cũng là loài hoa nhắn nhở con người luôn vượt qua những cám dỗ, sân si để giữ mình được liêm khiết.

Từ xưa đến nay, hoa sen được coi là loài hoa biểu tượng của dân tộc Việt Nam. Vì thế, hoa được sử dụng rất nhiều trong các công trình kiến trúc nổi tiếng, đặc biệt là các công trình Phật giáo. Nhắc đến đây, chúng ta không thể không kể đến chùa Một Cột, được xây dựng lấy từ cảm hứng từ hoa sen. Chùa có hình dáng của hoa sen, mọc lên từ hồ nước, với một cột duy nhất như một bông sen, mang lại vẻ đẹp kiến trúc và văn hóa cho ngôi chùa.

Không chỉ có vẻ đẹp thanh khiết, mỗi bộ phận của hoa sen còn là một vị thuốc quý, một thành phần được sử dụng nhiều trong ẩm thực. Hoa sen thường được dùng để ướp trà, vừa thơm vừa mát, chè tâm sen được lấy từ phần phôi xanh của hạt sen có tác dụng chữa bệnh mất ngủ. Hạt sen cũng là một nguyên liệu của món chè sen, ăn rất bổ dưỡng.

Bất kể mùa nào, có một bình hoa sen để trên bàn thờ gia tiên hay đặt giữa bàn khách, cũng giúp cho không gian gia đình trở nên ấm cúng, trang nhã và có mùi hương thơm ngát. Hoa sen cũng thể hiện tấm lòng thơm thảo, thành kính của con cháu đối với ông bà, tổ tiên.

Với những vẻ đẹp và công dụng tuyệt vời, hoa sen xứng đáng là loài hoa của dân tộc Việt. Hoa nhắc nhở, khuyên răn con người sống thanh cao, liêm khiết và làm cho không gian sống thêm tươi đẹp.

Soạn văn 8 bài Ngắm trăng – Đi đường VNEN hướng dẫn học Ngữ Văn 8 tập 2 trang 11. Sách này nằm trong bộ VNEN của chương trình mới. VnDoc đã hướng dẫn các bạn học sinh trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài, hy vọng với lời giải chi tiết sẽ giúp ích cho các bạn học tốt môn Văn 8. Chúc các bạn học tốt

............................................

Ngoài Soạn văn 8 bài Ngắm trăng – Đi đường VNEN. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo thêm Soạn văn 8, soạn bài 8 hoặc đề thi học kì 1 lớp 8, đề thi học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì lớp 8 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn học tốt

Đánh giá bài viết
1 72
Soạn Ngữ văn 8 VNEN Xem thêm