Sự khác biệt giữa Bộ luật dân sự 2005 và Bộ luật dân sự 2015

1 1.385

Sự khác biệt giữa Bộ luật dân sự 2005 và Bộ luật dân sự 2015

Bộ luật dận sự năm 2015 sẽ chính thức có hiệu lực vào đầu năm 2017. Trước việc phải nắm rất nhiều thông tin về quy định mới tại Bộ luật dân sự 2015 sẽ làm rất nhiều người lo lắng, do vậy, mà VnDoc.com sẽ chỉ ra cho các bạn một vài điểm nổi bật cho thấy sự khác biệt giữa 2 Bộ luật này, để chúng ta thấy được quyền lợi các cá nhân và tổ chức, cơ quan có sự khác biệt như thế nào so với những năm trước đây.

Danh mục Bộ luật, luật sẽ có hiệu lực từ năm 2017

Điểm mới nổi bật của Bộ Luật dân sự 2015

Từ ngày 01/01/2017, Bộ luật dận sự năm 2015 sẽ chính thức có hiệu lực. VnDoc.com sẽ chỉ ra cho các bạn một vài điểm nổi bật cho thấy sự khác biệt giữa 2 Bộ luật này:

Bộ luật dân sự 2005 Bộ luật dân sự 2015
Thứ tự căn cứ ưu tiên áp dụng giải quyết các vụ việc dân sự:

1. Sự thỏa thuận

2. Bộ luật dân sự

3. Tập quán

4. Quy định tương tự pháp luật

(Điều 2, 3 Bộ luật dân sự 2005)

1. Sự thỏa thuận

2. Bộ luật dân sự

3. Tập quán

4. Quy định tương tự pháp luật

5. Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

6. Án lệ

7. Lẽ công bằng

(Điều 3, 4, 5, 6 Bộ luật dân sự 2015)

Khi có vụ việc thực tế xảy ra nhưng chưa có điều luật áp dụng:

Tòa án có quyền từ chối

(vì pháp luật dân sự không có căn cứ để giải quyết vụ việc)

Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc, trường hợp này dựa theo thứ tự trên để giải quyết.

(Khoản 2 Điều 14 Bộ luật dân sự 2015)

Các trường hợp quyền và nghĩa vụ dân sự bị hạn chế

Mất năng lực hành vi dân sự

- Hạn chế năng lực hành vi dân sự

(Điều 22, 23 Bộ luật dân sự 2005)

- Mất năng lực hành vi dân sự

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

- Hạn chế năng lực hành vi dân sự

(Điều 22,23, 24 Bộ luật dân sự 2015)

Việc đặt tên cho con
Có thể đặt tên bằng tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ khác

Chỉ được đặt tên bằng tiếng Việt

(Khoản 3 Điều 26 Bộ luật dân sự 2015)

Người khác sử dụng hình ảnh của mình vì mục đích thương mại:
Không phải trả tiền

Phải trả tiền, trừ khi có thỏa thuận khác

(Khoản 1 Điều 32 Bộ luật dân sự 2015)

Chuyển đổi giới tính:
Không được phép

Được phép

(Điều 37 Bộ luật dân sự 2015)

 Mua bán nhà bằng giấy tờ tay:

Không có giá trị pháp lý 

(Điều 134 Bộ luật dân sự 2005)

Vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ

(Điều 129 Bộ luật dân sự 2015) 

  Quyền đối với tài sản:
 

Quyền sở hữu

(Điều 164 Bộ luật dân sự 2005)

 - Quyền sở hữu

- Quyền khác đối với tài sản gồm quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng và quyền bề mặt.

Đồng thời, quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(Căn cứ Điều 158, 159, 160 Bộ luật dân sự 2015)

  Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự:

 - Cầm cố tài sản;

- Thế chấp tài sản;

- Đặt cọc;

- Ký cược;

- Ký quỹ;

- Bảo lãnh;

- Tín chấp.

- Cầm cố tài sản;

- Thế chấp tài sản;

- Đặt cọc;

- Ký cược;

- Ký quỹ;

- Bảo lưu quyền sở hữu;

- Bảo lãnh;

- Tín chấp;

- Cầm giữ tài sản 

Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, các bên đã giao kết hợp đồng phải:
Không có quy định

- Thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

- Chấm dứt hợp đồng

- Yêu cầu Tòa án sửa đổi hợp đồng để cân bằng lợi ích của các bên.

(Điều 420 Bộ luật dân sự 2015)

Lãi suất vay:

Giới hạn: 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước

(Khỏan 1 Điều 476 Bộ luật dân sự 2005)

Giới hạn: 20%/năm của khoản tiền vay

(Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015)

Di chúc được đánh máy:
Không được thừa nhận

Đựơc thừa nhận trong trường hợp không thê viết hoặc nhờ người khác viết, đánh máy được

(Điều 634 Bộ luật dân sự 2015)

Mời các bạn tham khảo thêm qua hình ảnh infographic để thấy rõ hơn về Sự khác biệt giữa Bộ luật dân sự 2005 và Bộ luật dân sự 2015: 

Sự khác biệt giữa Bộ luật dân sự 2005 và Bộ luật dân sự 2015-1

Sự khác biệt giữa Bộ luật dân sự 2005 và Bộ luật dân sự 2015-2

Sự khác biệt giữa Bộ luật dân sự 2005 và Bộ luật dân sự 2015-3

Những trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Những trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện cũng có nhiều thay đổi so với Bộ luật dân sự 2005. Cụ thể như sau:

+ Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.

+ Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan quy định khác.

+ Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

+ Trường hợp khác do luật quy định.

1. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp kinh doanh thương mại là 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

2. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính:

- Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:

+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

+ Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.

- Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

+ 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật dân sự 2015

- Bộ luật dân sự 2005

- Luật thương mại 2005

- Luật tố tụng hành chính 2015

Đánh giá bài viết
1 1.385
Quyền Dân sự Xem thêm