Tập đọc lớp 2: Bông hoa Niềm Vui

1 48

Tập đọc lớp 2: Bông hoa Niềm Vui là lời Giải câu 1, 2, 3, 4 bài Tập đọc trang 104 SGK Tiếng Việt 2 tập 1, có đáp án chi tiết giúp các em học sinh củng cố cách làm các dạng bài tập lớp 2, hiểu và trả lời câu hỏi. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Nghe đọc Tập đọc lớp 2: Bông hoa Niềm Vui

Nội dung bài tập đọc: Bông hoa Niềm Vui

Bông hoa Niềm Vui

1. Mới sáng sớm tinh mơ Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.

2. Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn trường. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.

3. Cánh cửa kẹt mở. Cô giáo đến. Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế. Chi nói:

- Xin cô cho em được hái một bông hoa. Bố em đang ốm nặng.

Cô giáo đã hiểu, cô ôm em vào lòng:

- Em hãy hái hai bông hoa nữa, Chi ạ ! Một bông hoa cho em, vì trái tim nhân hậu của em. Một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo.

4. Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo. Bố còn tặng nhà trường một khóm hoa cúc đại đóa đẹp mê hồn.

Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XKI

(Mạnh Hưởng dịch)

- Lộng lẫy: đẹp rực rỡ

- Chần chừ: không dứt khoát, nửa muốn nửa không.

- Nhân hậu: thương người

- Hiếu thảo: có lòng kính yêu cha mẹ

- Đẹp mê hồn: rất đẹp

Hướng dẫn giải chi tiết bài Tập đọc: Bông Hoa niềm vui

Câu 1

Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?

Gợi ý: Em hãy đọc đoạn 1 của truyện.

Trả lời:

Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để hái tặng cho bố một bông hoa Niềm Vui, bố em đang nằm bệnh viện.

Câu 2

Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui?

Gợi ý: Em hãy đọc đoạn 2 của truyện.

Trả lời:

Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui vì nhà trường có nội quy không ai được ngắt hoa trong vườn trường mà chỉ được tới ngắm.

Câu 3

Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?

Gợi ý: Em hãy đọc đoạn 3 của truyện.

Trả lời:

Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói : em hãy hái thêm hai bông nữa. Một bông cho Chi vì cô bé có trái tim nhân hậu, một bông cho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ Chi thành một cô bé hiếu thảo.

Câu 4

Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?

Gợi ý: Em nhận xét đức tình của bạn Chi qua các chi tiết sau:

- Chi muốn hái tặng bố bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.

- Chi chần chừ không dám hái hoa vì sợ làm trái nội quy của trường.

Trả lời:

Bạn Chi có những đức tính đáng quý sau : Bạn Chi là một người con hiếu thảo và là một học sinh ngoan ngoãn, trung thực, biết tuân thủ nội quy nhà trường.

Nội dung bài : Tấm lòng hiếu thảo của Chi dành cho cha mẹ thật đáng khen ngợi.

Trắc nghiệm bài Tập đọc: Bông Hoa niềm vui

Chọn câu trả lời đúng nhất

Lưu ý: Các em có thể trả lời câu hỏi rồi kiểm tra đáp án hay kích vào đây để làm luôn Trắc nghiệm bài Bông hoa Niềm Vui trực tuyến.

1. Chi vào vườn trường khi nào?

a. Khi tiếng trống thông báo giờ học bắt đầu.

b. Vào giờ ra chơi.

c. Vào sáng sớm tinh mơ.

2. Bông hoa cúc trong vườn trường được các bạn gọi tên là gì?

a. Bông hoa Niềm Vui.

b. Bông hoa Hạnh Phúc.

c. Bông hoa May Mắn.

3. Chi tìm đến những bông hoa Niềm Vui để làm gì?

a. Để em cảm thấy vui vẻ, yêu đời hơn.

b. Để hái một bông hoa tặng bố.

c. Để ngắm nhìn và chăm sóc cho những khóm hoa lộng lẫy ấy

4. Vì sao Chi lại chần chừ khi hái bông hoa?

a. Vì bông hoa quá đẹp nên Chi không nỡ hái.

b. Vì Chi sợ sẽ bị cô giáo phạt.

c. Vì Chi biết hành động của mình là sai phạm nội quy nhà trường

5. Cô giáo đã nói gì với Chi khi em xin phép cô cho hái hoa?

a. Cô không đồng ý cho bạn hái hoa.

b. Cô cho phép hái một bó hoa.

c. Cô cho bạn hái ba bông hoa.

6. Theo cô giáo, Chi nên tặng ba bông hoa ấy cho những ai?

a. Cho mẹ, cho bố và cho cô giáo.

b. Cho Chi, cho mẹ và cho bố.

c. Cho Chi, cho bố và cho cô giáo

7. Khi bố khỏi bệnh, bố và Chi đã làm gì?

a. Bố và Chi tới cảm ơn cô giáo.

b. Bố và Chi cũng muốn trồng cây hoa Niềm Vui cho gia đình.

c. Bố và Chi tặng quà cho cô giáo

8. Bạn Chi có những điểm gì đáng khen ngợi?

a. Bạn Chi là người có tấm lòng hiếu thảo.

b. Bạn ấy rất trung thực.

c. Cả hai đáp án trên đều đúng

9. Con hãy nối hai cột sao cho phù hợp với phần giải thích của từ ngữ:

Lộng lẫy

thương người

Chần chừ

đẹp rực rỡ

Nhân hậu

không dứt khoát, nửa muốn nửa không.

10. Dòng nào giải thích đúng ý nghĩa của từ “hiếu thảo”?

a. Có lòng kính yêu cha mẹ.

b. Có lòng kính yêu thầy cô.

c. Có lòng kính yêu mọi người

Ngoài bài Tập đọc lớp 2: Bông hoa niềm vui, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt lớp 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 48
Tiếng Việt lớp 2 Xem thêm