Tập đọc lớp 2: Gà "tỉ tê" với gà

1 21

Tập đọc lớp 2: Gà "tỉ tê" với gà là lời Giải câu 1, 2 bài Tập đọc trang 141 SGK Tiếng Việt 2 tập 1, có đáp án chi tiết giúp các em học sinh củng cố cách làm các dạng bài tập lớp 2, hiểu và trả lời câu hỏi. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Nghe đọc Tập đọc lớp 2: Gà "tỉ tê" với gà

Nội dung bài tập đọc: Gà “tỉ tê” với gà

Gà “tỉ tê” với gà

Loài gà cũng biết nói đấy, các em ạ!

Từ khi gà con nằm trong trứng, gà mẹ đã nói chuyện với chúng bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng, còn chúng thì phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ.

Từ khi gà con nằm trong trứng, gà mẹ đã nói chuyện với chúng bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng, còn chúng thì phát tìn hiệu nũng nịu đáp lời mẹ. Khi gà mẹ thong thả dắt bầy con đi kiếm mồi, miệng kêu đều đều "cúc... cúc... cúc", thế có nghĩa là “Không có gì nguy hiểm, các con kiếm mồi đi!” Gà mẹ vừa bới, vừa kêu nhanh "cúc, cúc, cúc", tức là nói gọi: "Lại đây mau các con, mồi ngon lắm!" Gà mẹ mà xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp "roóc roóc", gà con phải hiểu:"Tai họa! nấp mau! " Đàn gà con đang xôn xao lập tức chui hết vào cánh mẹ, nằm im. Tới lúc mẹ lại "cúc... cúc... cúc" đều đều, chúng mới hớn hở chui ra.

Theo LÊ QUANG LONG, NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

- Tỉ tê: nói chuyện lâu, nhẹ nhàng, thân mật.

- Tín hiệu: âm thanh, cử chỉ, hình vẽ, … đùng để báo tin.

- Xôn xao: âm thanh rộn lên từ nhiều phía.

- Hớn hở: vui mừng lộ rõ ở nét mặt tươi tỉnh.

Hướng dẫn giải chi tiết bài tập đọc: Gà “tỉ tê” với gà

Câu 1

Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

Gợi ý: Em hãy đọc đoạn sau: Từ đầu ... đến nũng nịu đáp lời mẹ.

Trả lời:

Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi còn nằm trong trứng.

Câu 2

Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết:

Gợi ý: Em hãy đọc đoạn sau: Khi gà mẹ thong thả ... đến hết, chú ý những tiếng kêu của gà mẹ khi gọi con.

Trả lời:

a) Không có gì nguy hiểm.

Miệng kêu đều đều “ cúc… cúc … cúc”.

b) Có mồi ngon, lại đây!

Gà mẹ vừa bới vừa kêu “cúc, cúc, cúc”.

c) Tại họa, nấp nhanh!

Gà mẹ xù lông, miệng liên tục kêu, gấp gáp “roóc, roóc”

Nội dung: Loài gà cũng biết trò chuyện với nhau và sống tình cảm như con người.

Trắc nghiệm bài tập đọc: Gà “tỉ tê” với gà

Chọn câu trả lời đúng nhất

Lưu ý: Các em có thể trả lời câu hỏi rồi kiểm tra đáp án hay kích vào đây để làm luôn Trắc nghiệm bài Gà "tỉ tê" với gà trực tuyến.

1. Trong bài, loài gà biết làm điều gì đặc biệt?

a. Biết học tập

b. Biết nói

c. Biết làm việc

2. Gà con biết nói chuyện từ khi nào?

a. Khi vừa mới nở

b. Khi đi tìm mồi

c. Khi còn nằm trong trứng

3. Khi nằm trong trứng, gà con nói chuyện với ai?

a. Với mẹ

b. Với anh chị của nó

c. Chúng nói chuyện một mình

4. Gà mẹ nói chuyện với những quả trứng bằng cách nào

a. Gà mẹ luôn miệng kêu “ cúc, cúc, cúc”

b. Gà mẹ lấy cánh chạm nhẹ vào các quả trứng

c. Gà mẹ gõ mỏ lên vỏ trứng

5. Khi còn ở trong trứng, gà con làm gì để đáp lại tiếng gõ mẹ của mình?

a. Chúng liên tục đạp chân vào vỏ.

b. Chúng phát tín hiệu nũng nịu đáp lời.

c. Chúng phát ra tiếng kêu nhỏ.

6. Đàn gà đi kiếm mồi như thế nào?

a. Gà con luôn đi kiếm mồi cùng với mẹ.

b. Đàn gà con không đi cùng mẹ.

c. Mỗi chú gà sẽ đi kiếm ăn một nơi khác nhau.

7. Khi gà mẹ miệng kêu đều đều “ cúc … cúc … cúc”, điều đó có nghĩa là gì?

a. Gà con đang gặp nguy hiểm.

b. Không có gì nguy hiểm, các con kiếm mồi đi.

c. Có rất nhiều mồi.

8. Khi gà mẹ báo có tai họa, gà con làm gì?

a. Núp vào cánh mẹ, nằm im.

b. Chạy nhanh về ổ.

c. Chạy nấp vào lùm cây

9. Con hãy nối hai cột để tạo thành phần giải thích đúng cho mỗi từ ngữ:

Tỉ tê

âm thanh rộn lên từ nhiều phía.

Xôn xao

vui mừng lộ rõ ở nét mặt tươi tỉnh.

Hớn hở

nói chuyện lâu, nhẹ nhàng, thân mật.

10. Ý nghĩa của bài nói về điều gì?

a. Loài gà cũng biết trò chuyện với nhau và sống tình cảm như con người.

b. Loài gà cũng biết chăm sóc, yêu thương và lo lắng cho nhau.

c. Cả hai đáp án trên đều đúng.

Ngoài bài Tập đọc lớp 2: Gà "tỉ tê" với gà, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt lớp 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 21
Tiếng Việt lớp 2 Xem thêm