Đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học lớp 9 chương 2

Đề thi 45 phút môn Hóa lớp 9 có đáp án

Mã số: 12534. Đã có 18 bạn thử.

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 9 chương 1

Đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học lớp 9 chương 2 gồm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa 9 nhằm hỗ trợ học sinh nâng cao kết quả học tập lớp 9.

Đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học lớp 9 chương 2 gồm 30 câu hỏi nằm trong SGK môn Hóa lớp 9 bám sát kiến thức trọng tâm, hỗ trợ học sinh củng cố lý thuyết và làm quen các dạng bài tập trắc nghiệm khác nhau.

1

Kim loại X có đặc điểm:

- Tác dụng với dung dịch HCl, giải phóng H2.

- Muối X(NO3)2 hòa tan được Fe.

Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, chọn câu đúng nhất về vị trí của X:

2

Có một số kim loại Al, Ag, Cu, Zn, Hg, Fe và một số dung dịch HCl, MgCl2, CuSO4, AgNO3, NaOH.

Kim loại nào có phản ứng tạo khí với dung dịch NaOH?

3

Dung dịch ZnSO4 có lẫn CuSO4. Dùng kim loại nào sau dây để làm sạch dung dịch trên?

4

Có các kim lọai: Al, Mg, Ca, Na. Chỉ dùng một chất nào trong số các chất cho dưới đây để nhận biết?

5

Bỏ miếng nhôm vào dung dịch axit clohi đric có dư, thu được 3,36 lít khí hiđro. Khối lượng nhôm đã phản ứng là:

6

Hỗn hợp A gồm bột Fe và Fe2O3. A có thể tan hoàn toàn trong dung dịch nào?

7

Có những chất sau: Al(NO3)3; CuO; MgO; BaCl2. Chất có thể tác dụng với dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng, tạo thành dung dịch không màu và nước là:

8

Cho một ít bột sắt tham gia phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng lấy dư được dung dịch (X). Cho dung dịch NaOH lấy dư vào dung dịch (X) được kết tủa (Y) và dung dịch (Z). Lọc kết tủa (Y) rồi nung hoàn toàn trong điều kiện không có không khí được chất rắn (T). Chất rắn (T) là:

9

Cứ 0,1 mol oxit sắt FexOy thì tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch H2SO4 1M. Công thức phân tử của oxit sắt đó là công thức nào sau đây:

10
Cho dây đồng vào ống nghiệm đựng axit sunfuric đặc, nguội. Sau đó đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn. Hiện tượng hóa học nào xảy ra?
11

Một hợp chất có 30% oxi về khối lượng, còn lại là sắt. Công thức của hợp chất là:

12

Có 3 gói bột đều là sắt FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bị mất nhãn. Có thể dùng phương pháp nào sau đây để nhận biết các hợp chất trên:

13

Nhúng một lá Al vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá nhôm ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,38g. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:

14

Cách sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hóa học giảm dần đúng nhất:

15

Có các dung dịch: AgNO3, HCl, NaOH. Chỉ dùng một loại chất nào cho dưới đây là có thể nhận biết được?

16

Cho các phương trình phản ứng:

1. Cu + X → 2CuO

2. 2K + Y → 2KCl

3. Fe + Z → FeCl2 + H2

4. Mg + T ↑ MgSO4 + Cu↓

X, Y, Z, T lần lượt là:

17

Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. Thí dụ minh họa là cặp phản ứng nào sau đây?

18

Có 4 kim loại: Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2, MgSO4. Kim loại nào tác dụng được với cả 4 dung dịch trên?

19

Cho các kim loại: Fe, Cu, Ag, Al, Mg. Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai:

20

Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư, có khí bay lên. Thành phần chất rắn D là:

21

Có một số kim loại Al, Ag, Cu, Zn, Hg, Fe và một số dung dịch HCl, MgCl2, CuSO4, AgNO3, NaOH.

Kim loại nào dưới đây có thể phản ứng với các dung dịch muối trên?

22

Cho dãy biến hóa sau:

Al2O3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3

Phương trình phản ứng:

Al2O3 + X → AlCl3 + H2O

AlCl3 + Y → Al(OH)3 + NaCl

Al(OH)3 Al2O3 + Z

X, Y, Z lần lượt là:

23

Cho 3,44 g hỗn hợp Fe và Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch A. Cho NaOH dư vào A, lọc lấy kết tủa mang nung trong không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 4 g. Khối lượng Fe và Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

24
Để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn do tác động của môi trường, người ta có thể chọn biện pháp bảo vệ hợp lí nào sau đây:
25

Một loại máy làm bằng thép được bảo quản trong điều kiện nào thì tuổi thọ của nó sẽ dài nhất?

26

Có các dung dịch: HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3. Chỉ dùng thêm chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

27

Có các chất bột: CaO, MgO, Al2O3. Chỉ dùng thêm một chất nào trong số các chất cho dưới đây để nhận biết?

28

Phương trình hóa học nào sau đây đúng?

29

Hòa tan a gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1568cm3 khí (đktc). Nếu cũng cho a gma hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sau phản ứng còn lại 0,6 g chất rắn. Thành phần phần trăm của hỗn hợp hai kim loại là:

30

Hòa tan bột nhôm lấy dư vào 200 ml dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí hiđro. Hiệu suất phản ứng là:

Bắt đầu ngay
1 18