Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 14 năm 2018 - 2019

Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

Mã số: 13821. Đã có 439 bạn thử.

Đề và đáp án Thi Trạng nguyên Tiếng Việt Vòng 14 lớp 2 năm 2019

Để chuẩn bị cho Vòng 14 cuộc thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2 sắp tới, mời các em học sinh luyện tập với Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 14 năm 2019 với 3 câu hỏi lớn có đáp án được để dưới dạng trực tuyến cho các em trực tiếp làm bài và kiểm tra đáp án sau khi làm xong.

Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt vòng 14 gồm 3 phần với số điểm tuyệt đối là 300 điểm. Để giúp các em học sinh đạt điểm cao trong kì thi Trạng nguyên Tiếng Việt, cũng như giúp các em làm quen với kỹ năng thao tác trên máy tính, VnDoc đăng tải đề Thi Trạng nguyên Tiếng Việt trực tuyến, với các đề thi của các năm, cho các em học sinh trực tiếp làm bài, thao tác trực tiếp trên máy tính, trải nghiệm cảm giác như khi thi thật. Từ đó các em có sự tự tin khi bước vào kỳ thi chính thức của mình. 

Tải toàn bộ đề và đáp án tại đây: Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 14 năm 2018 - 2019

Bài 1: Phép thuật mèo con.

Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành cặp đôi.

Thi trạng nguyên Tiếng Việt lớp 2 vòng 14

Êm dịu -
Nhẹ nhàng -
Thám tử -
Đồ dùng -
Hụt -
Bão tố -
Sứt -
Dẻo -
Dệt -
Nhiệt huyết -
Bài 2: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.
Câu hỏi 1: Từ nào là từ chỉ đặc điểm?
Câu hỏi 2: Từ nào trái nghĩa với “ngoan”?
Câu hỏi 3: Từ nào là từ chỉ hoạt động trong câu: “Mỗi sáng, mẹ em quét nhà cửa sạch sẽ.”?
Câu hỏi 4: Từ nào khác với các từ còn lại?
Câu hỏi 5: Từ nào viết đúng chính tả?
Câu hỏi 6: Từ nào khác với các từ còn lại?”
Câu hỏi 7: Những người làm nhiệm vụ quét dọn, giữ vệ sinh trên đường phố được gọi là gì?
Câu hỏi 8: Có thể thay từ “Khi nào” trong câu “Khi nào chúng ta được nghỉ hè nhỉ?” bằng từ nào?
Câu hỏi 9: Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu” trong câu: “Ngoài đường, xe cộ đi lại tấp nập.”?
Câu hỏi 10: Bộ phận “trong vườn” trong câu: “Hoa cúc trong vườn đã nở hoa vàng rực rỡ.” trả lời cho câu hỏi nào?
Bài 3: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.
Câu hỏi 1: Điền chữ phù hợp vào chỗ trống: Đẹp bề ngoài, có vẻ chải chuốt gọi là đỏm ……áng.
Câu hỏi 2:
Điền chữ phù hợp vào chỗ trống: Thi …..ua là cùng nhau cố gắng làm việc, học tập đạt kết quả tốt nhất.
Câu hỏi 3:

Điền gi, r hay d vào chỗ trống:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác …..ống nhưng chung một giàn.”

Câu hỏi 4: Điền n hay l vào chỗ trống:

“Năm gian ……ều cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.”

Câu hỏi 5: Điền th hay kh vào chỗ trống: Người làm việc trên tàu thủy được gọi là thủy ……ủ.
Câu hỏi 6:
Điền chữ cái phù hợp vào chỗ trống: Cơ quan phụ trách việc chuyển thư, điện báo, điện thoại gọi là …….ưu điện.
Câu hỏi 7: Điền n hay l vào chỗ trống:

Mồng một …..ưỡi trai

Mồng hai lá lúa

Câu hỏi 8
Điền s hay x vào chỗ trống: “Tốt gỗ hơn tốt nước ….ơn.”
Câu hỏi 9:
Điền n hay l vào chỗ trống: Cây mọc ra những mầm non, lá non gọi là đâm chồi ….ảy lộc.
Câu hỏi 10: Giải câu đố

“Có sắc - để uống hoặc tiêm

Thay sắc bằng nặng là em nhớ bài.”

Từ có dấu sắc là từ nào?

Trả lời: từ …..uốc

Bắt đầu ngay
15 439