Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 Vòng 19 năm 2016

Đề thi Trạng Nguyên nhỏ tuổi lớp 4 môn Tiếng Việt

Mã số: 03482. Thời gian: 20 phút. Đã có 25.664 bạn thử.

Đề thi Trạng Nguyên nhỏ tuổi lớp 4 môn Tiếng Việt

Sau đây mời các em học sinh lớp 4 tham gia thử sức với Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 Vòng 19 năm 2016 do VnDoc sưu tầm và biên tập nhằm tạo điều kiện cho các em học sinh có nguồn tài liệu học tập tốt nhất. Mời các em tham gia làm bài trực tuyến!

Mời các bạn theo dõi Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 Vòng 19 năm 2016 qua video tại đây!

Mời cá em tham khảo thêm: Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 Vòng 18 năm 2016

Bài 1: Phép thuật mèo con.
Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành cặp đôi.
Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 4 Vòng 19 năm 2016
Con
Khỉ
Miêu
Chân lý
Nhà thơ
Mộc
Thiên địa
Chuột
Ming nguyệt
Thâm nghiêm
Bài 2: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.
Câu hỏi 1:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
"Hãy lo bền chí câu .............. Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai."

Câu hỏi 2:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Cùng nghĩa với từ “dũng cảm” là “can đảm”, trái nghĩa với từ dũng cảm là từ ..................

Câu hỏi 3:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
"Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu .............. mang lạnh đang bay ngang trời."

Câu hỏi 4:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
"Tiên học lễ, hậu học ..............."

Câu hỏi 5:

Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống: Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi được gọi là trung ..............

Câu hỏi 6:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
“Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa
Tia nắng ............ nháy hoài trong ruộng lúa”?

Câu hỏi 7:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau trong bài “Trống Đồng Đông Sơn”: “Trống đồng Đông Sơn đa đạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. Giữa mặt trống bao giờ cũng có hình .............. nhiều cánh tỏa ra xung quanh.”

Câu hỏi 8:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa ............
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”

Câu hỏi 9:

Điền tên dấu thích hợp để hoàn thành định nghĩa sau: Dấu .............. chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

Câu hỏi 10:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
"Người có chí thì nên, nhà có ............ thì vững."

Bài 3. Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn. Nếu CHỌN đáp án em hãy click chuột vào ô tròn trước đáp án.
Câu hỏi 1:

Trong các từ sau, từ nào không cùng kiểu cấu tạo với các từ còn lại?

Câu hỏi 2:

Đùm bọc, giúp đỡ, nhường nhịn, san sẻ cho nhau trong khó khăn, hoạn nạn, là nghĩa của câu thành ngữ nào?

Câu hỏi 3:

Tác giả nào đã viết những câu thơ sau:
“Tiếng ngọc trong veo
Chim gieo từng chuỗi
Lòng chim vui nhiều
Hót không biết mỏi.”?

Câu hỏi 4:

Nghĩa của “hòa” trong “hòa ước” giống nghĩa của “hòa” trong từ nào dưới đây ?

Câu hỏi 5:

"Thân em xưa ở bụi tre. Mùa đông xếp lại, mùa hè mở ra." Là cái gì?

Câu hỏi 6:

Tác giả nào đã viết những câu thơ sau :
“Mẹ rằng : Quê mẹ, Bảo Ninh
Mênh mông sóng biển, lênh đênh mạn thuyền
Sớm chiều, nước xuống triều lên
Cực thân từ thuở mới lên chín mười.”?

Câu hỏi 7:

Câu “Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi.” là loại câu gì?

Câu hỏi 8:

Trong câu: “Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển khơi”, bộ phận nào là chủ ngữ?

Câu hỏi 9:

Chỉ ra từ khác kiểu cấu tạo với các từ còn lại?

Câu hỏi 10:

Trạng ngữ “Phía trên bờ đê” trong câu “Phía trên bờ đê, bọn trẻ chăn trâu thả diều, thổi sáo.” dùng để chỉ gì?

Bắt đầu ngay
932 25.664