Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 6 năm 2015 - 2016

Đề thi giải Toán trên mạng lớp 5 có đáp án

Mã số: 01871. Thời gian: 35 phút. Đã có 8.712 bạn thử.

Đề thi giải Violympic Toán qua mạng lớp 5 có đáp án

Mời làm Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 6 năm 2015 - 2016 trên trang VnDoc.com để đánh giá kiến thức bản thân, chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi Violympic Toán lớp 5 năm 2016 - 2017 đang diễn ra rất sôi nổi. Sau khi hoàn thành bài test bạn sẽ biết ngay kết quả bài thi của mình đấy! Chúc các bạn làm bài tốt!

Làm thêm: Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 7 năm 2015 - 2016

Bài 1: Cóc vàng tài ba
Câu 1.1:
3m 34cm = .............. m.
Số thích hợp phải điền vào chỗ chấm là:
Câu 1.2:
Từng gói đường cân nặng lần lượt là: 3080g; 3kg 800g; 3,8kg; 3,008kg.
Gói đường cân nhẹ nhất là:
Câu 1.3:
4 tấn 18dg = ............... tấn. 
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Câu 1.4:
17 tạ 3g = .............. kg. 
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Câu 1.5:
135ha 5m= .............. km2
Số thích hợp điền vào  chỗ chấm là:
Câu 1.6:
Tìm số trung bình cộng của tất cả các số lẻ có hai chữ số chia hết cho 5.
Câu 1.7:
Viết số thập phân: Một triệu đơn vị, một phần triệu đơn vị.
Trả lời:
Số thập phân đó là:
Câu 1.8:
Cho hai số tự nhiên, biết số bé là 40 và số này kém trung bình cộng của hai số là 4. Vậy số lớn là:
Câu 1.9:
Tổng của hai số lẻ là 120, biết giữa hai số lẻ đó có 5 số chẵn. Tìm số lẻ lớn hơn trong hai số lẻ đó?
Trả lời: 
Số lẻ lớn hơn là:
Câu 1.10:
Có tất cả 96 quả táo, cam và lê. Số cam bằng 1/2 số táo. Số lê gấp 3 lần số cam. Như vậy số quả táo có là:
Bài 2: Đi tìm kho báu
Câu 2.1:
Tổng của 4 tấn rưỡi + 50 kg = .................. kg.
Câu 2.2:
6m317dm= ................. dm2
Số thích hợp để viết vào chỗ trống là: ...............
Câu 2.3:
Chị Mai có tất cả 42 viên kẹo. Chị Mai cho Lan 2/7 số kẹo và cho Tân 2/3 số kẹo. Vậy chị Mai còn lại ................... cái kẹo.
Câu 2.4:
Tìm hai số tự nhiên, biết tổng của chúng là 2015 và giữa chúng có tất cả 11 số lẻ. 
Trả lời:
Số lớn và số bé lần lượt là: .............; ................
Câu 2.5:
Cho 4 số: 12; 15; 21 và a. Tìm số a biết số a bằng trung bình cộng của bốn số 12; 15; 21 và a. 
Trả lời:
Số a là: .................
Câu 2.6:
Trung bình cộng của hai số tự nhiên là 117. Tìm hai số đó, biết rằng nếu viết thêm chữ số 1 vào bên trái số bé thì được số lớn. 
Trả lời: 
Số bé và số lớn lần lượt là: ............ ; ................
Câu 2.7:
Một hình chữ nhật có chu vi là 120cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó biết rằng chiều dài bằng trung bình cộng của nửa chu vi và chiều rộng. 
Trả lời:
Diện tích của hình chữ nhật đó là: ............... cm2.
Câu 2.8:
Một bếp ăn dự trữ đủ cho 60 người ăn trong 15 ngày. Sau đó có 15 người đến thêm nên số gạo đó sẽ hết sớm hơn dự định là bao nhiêu ngày? (Mức ăn mỗi người là như nhau)
Trả lời: 
Số gạo đó sẽ hết sớm hơn dự định là: ................... ngày.
Câu 2.9:
Một hình tam giác có độ dài hai cạnh là: 12,35m và 15m 65cm. Cạnh thứ ba có độ dài bằng trung bình cộng của hai cạnh kia. Tình chu vi hình tam giác với đơn vị là mét?
Trả lời:
Chu vi hình tam giác đó là: ................... m
Câu 2.10:
An được mẹ cho một số tiền. An đã mua sách hết 2/3 số tiền mẹ cho và mua vở hết 3/4 số tiền còn lại. An còn dư 3000 đồng. Hỏi mẹ đã cho An bao nhiêu tiền? 
Trả lời:
Mẹ đã cho An số tiền là: ................. đồng.
Bắt đầu ngay
151 8.712