Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 8 năm 2015 - 2016

Đề thi giải Toán trên mạng lớp 5 có đáp án

Mã số: 02103. Thời gian: 60 phút. Đã có 17.441 bạn thử.

Đề thi giải Violympic Toán qua mạng lớp 5 có đáp án

Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 8 năm 2015 - 2016 vòng 8 được mở từ ngày 31/11/2015. Cuộc thi giải Toán trên mạng Violympic là cuộc thi uy tín, thu hút được nhiều học sinh tham gia. Mời các bạn học sinh cùng làm bài test Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 8 năm 2015 - 2016 để thử sức mình và kiểm tra xem trình độ kiến thức Toán học của mình đến đâu nhé! Ngoài ra việc tham gia làm bài test sẽ giúp bạn rèn luyện kiến thức, chuẩn bị cho các vòng thi tiếp theo của Cuộc thi. Chúc các bạn thi tốt!

Làm thêm: Đề thi Violympic Toán lớp 5 vòng 9 năm 2015 - 2016

Bài 1: Đi tìm kho báu
Câu 1.1:
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng là 5/9 m, chiều dài gấp rưỡi chiều rộng. Tính chu vi và diện tích của tấm bìa này.
Trả lời:
Chu vi tấm bìa là: ................. m.
Diện tích tấm bìa là: ............... m2.
Dùng dấu ";" để ngăn cách giữa các đáp số.
Câu 1.2:
Một xe tải chở 3 chuyến, mỗi chuyến 50 bao, mỗi bao 50kg xi măng. Hỏi xe đó chở được tất cả bao nhiêu tấn xi măng?
Trả lời: 
Xe đó chở được tất cả: ............... tấn.
Câu 1.3:
Hiệu của hai số là 1995. Tìm hai số đó biết rằng lấy số lớn chia số bé được thương là 200 và số dư là 5.
Trả lời: 
Số bé là: ................
Số lớn là: .............
Dùng dấu ; để ngăn cách số bé và số lớn
Câu 1.4:
Cha hơn con 32 tuổi. Sau 4 năm nữa thì tuổi cha gấp 3 lần tuổi con. Hỏi tuổi cha và tuổi con hiện nay là bao nhiêu là bao nhiêu tuổi?
Trả lời:
Tuổi con là: ............. tuổi.
Tuổi cha là: .............. tuổi.
Dùng dấu ";" để ngăn cách giữa các đáp số.
Câu 1.5:
Hiện nay tuổi anh gấp rưỡi tuổi em. Cách đây 6 năm tuổi anh gấp 2 lần tuổi em. Hỏi hiện nay anh bao nhiêu tuổi? 
Trả lời: 
Hiện nay anh ............. tuổi.
Câu 1.6:
Một máy cày, buổi sáng cày được 2/5 cánh đồng. Buổi chiều, máy cày cày được 1/2 của buổi sáng. Hỏi còn lại bao nhiêu phần cánh đồng phải cày tiếp vào ngày hôm sau?
Trả lời:
Ngày hôm sau còn phải cày tiếp ................ cánh đồng.
Nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Câu 1.7:
Một hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 7,5m. Chiều rộng kém chiều dài là 2,75m. Người ta mở rộng hình chữ nhật bằng cách kéo dài mỗi chiều AB và DC về cùng phía 2,5m để được hình chữ nhật mới là ADNM. Tính diện tích hình chữ nhật ADNM.
Trả lời:
Diện tích hình chữ nhật ADNM là: .................. m2
Câu 1.8:
Lúc đầu thùng thứ nhất có nhiều hơn thùng thứ hai là 5 lít dầu. Người ta đã bán đi 10 lít dầu ở thùng thứ hai và 5 lít dầu ở thùng thứ nhất. Lúc này số lít dầu ở thùng thứ hai bằng 3/5 số lít dầu ở thùng thứ nhất. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?
Trả lời:
Thùng thứ nhất có số lít dầu là: ................. lít.
Thùng thứ hai có số lít dầu là: ................... lít.
Câu 1.9:
Một người đem trứng ra chợ bán. Lần thứ nhất bán được 1/4 số trứng, lần thứ hai bán được 2/5 số trứng. Người đó đem về 21 quả trứng. Hỏi mỗi lần người đó bán được bao nhiêu quả trứng? 
Trả lời:
Lần thứ nhất bán được ................ quả.
Lần thứ hai bán được .................. quả.
Dùng dấu ";" để ngăn cách giữa các đáp số.
Câu 1.10:
Tìm x biết: 
(x + 1/2) + (x + 1/4) + (x + 1/8 + (x + 1/16) = 1
Trả lời: 
x = .................
Nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Bài 2: Vượt chướng ngại vật
Câu 2.1:
Tính: 56,24 + 75,06 x 4,8 - 6,15 x 13,6 = .............
Câu 2.2:
Hai kho thóc chứa tất cả 388 tạ thóc. Người ta xuất ở kho A đi 15 tạ thóc và nhập thêm 32 tạ thóc vào kho B thì số thóc kho A bằng 2/3 kho B. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tạ thóc?
Trả lời: 
Số thóc kho A lúc đầu là: .................... tạ.
Số thóc kho B lúc đầu là: .....................tạ.
Dùng dấu ";" để ngăn cách giữa các đáp số.
Câu 2.3:

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5m. Chiều rộng kém chiều dài là 23dm. Tính diện tích mảnh đất đó.
Trả lời:
Diện tích mảnh đất đó là: ................. m2.

Câu 2.4:

Có bao nhiêu số có 3 chữ số mà chữ số hàng đơn vị của các số đó là 8. 
Trả lời: 
Số số thỏa mãn đề bài là: .................... số.

Câu 2.5:
Viết số tự nhiên nhỏ nhất trong các số mà chỉ gồm các chữ số 7 và chia hết cho 9.  
Trả lời:
Số cần tìm là: ................
Câu 2.6:
May mỗi cái áo cần 2,15m vải. May mỗi cái quần cần 2,2m vải. Hỏi muốn may 24 bộ quần áo như thế cần bao nhiêu mét vải?
Trả lời:
May 24 bộ quần áo như thế cần .................. m vải.
Câu 2.7:
Tuổi của em hiện nay gấp 4 lần tuổi em khi tuổi anh bằng tuổi em hiện nay. Đến khi tuổi em bằng tuổi anh hiện nay thì tổng số tuổi của hai anh em là 51 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.
Trả lời:
Tuổi em hiện nay là: .............. tuổi.
Tuổi của anh hiện nay là: ............... tuổi.
Câu 2.8:
Tìm một số có hai chữ số biết rằng nếu thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số đó thì được một số có 3 chữ số gấp 9 lần số ban đầu.
Trả lời:
Số đó là: ..................
Câu 2.9:
Muốn viết các số tự nhiên từ 1000 đến 2010 thì cần ............ chữ số 5.
Câu 2.10:
Vòi thứ nhất chảy đầy hồ sau 2 giờ. Vòi thứ hai có sức chảy bằng 1/3 vòi thứ nhất. Vòi thứ 3 tháo hết hồ đầy nước trong 4 giờ. Nếu 2/5 hồ đã có nước, người ta mở cùng lúc 3 vòi thì sau mấy giờ hồ sẽ đầy nước?
Trả lời: 
Hồ sẽ đầy nước sau ............. giờ.
Nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản.
Bài 3: Tìm cặp bằng nhau:


Trả lời:
Các cặp giá trị bằng nhau là: 
46/10 = ...............; 278/100 + 10(87/100) = ..............; 987,1 - 0,456 = .............; 67 x 0,001 = ...............; 234,5 - 2,38 = ..............; 117,14 - 23 = ............; 48,56 + 520,44 = ............; 0,34 x 1,3 = ..............; 23,7 + 81,1 = ..............; 67,89 x 10 = .............
Bắt đầu ngay
207 17.441