Thể thức văn bản của Đảng năm 2018 mới nhất

2 8.782

Thể thức văn bản của Đảng mới nhất

Thể thức văn bản của Đảng năm 2018 bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

VnDoc.com xin trích dẫn Quyết định 66-QĐ/TW quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng trong bài viết này quy định về thể thức văn bản của Đảng để các bạn tiện theo dõi.

Những điểm khác nhau của Thể thức văn bản của Đảng và thể thức văn bản Quản l‎ý Nhà nước

1. Các thành phần thể thức bắt buộc

Mỗi văn bản chính thức của Đảng bắt buộc phải có đủ các thành phần thể thức sau đây:

1- Tiêu đề “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM”.

2- Tên cơ quan ban hành văn bản.

3- Số và ký hiệu văn bản.

4- Địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bản.

5- Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản.

6- Phần nội dung văn bản.

7- Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

8- Dấu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

9- Nơi nhận văn bản.

2. Các thành phần thể thức bổ sung

Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc được quy định trên, đối với từng văn bản cụ thể. Tùy theo nội dung và tính chất, có thể bổ sung các thành phần thể thức sau đây:

1- Dấu chỉ mức độ mật (mật, tối mật, tuyệt mật).

2- Dấu chỉ mức độ khẩn (khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc hẹn giờ).

3- Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản thảo và tài liệu hội nghị.

Các thành phần thể thức bổ sung do người ký văn bản quyết định.

3. Bản gốc, bản chính, bản sao và các thành phần thể thức bản sao

1- Bản gốc: Là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.

2-Bản chính: Là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được cơ quan, tổ chức ban hành.

3- Bản sao và các thành phần thể thức bản sao.

Bản sao là bản sao lại nguyên văn hoặc trích sao một phần nội dung từ bản chính. Văn bản sao dưới mọi hình thức đều phải bảo đảm đủ các thành phần thể thức bản sao sau đây:

- Tên cơ quan sao văn bản.

- Số và ký hiệu bản sao.

- Địa danh và ngày, tháng, năm sao văn bản.

Chức vụ, chữ ký, họ tên người ký sao và dấu cơ quan sao.

- Nơi nhận bản sao.

Đánh giá bài viết
2 8.782
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm