Thời hạn của thẻ căn cước công dân

1 16.834

Thủ tục làm thẻ căn cước công dân

Từ 1/1/2016, thẻ Căn cước công dân sẽ được cấp để thay thế cho giấy Chứng minh Nhân dân (CMND) theo Luật Căn cước công dân. Nhiều người thắc mắc thẻ căn cước công dân có giá trị bao lâu và thủ tục cấp thẻ như thế nào, mời các bạn tham khảo bài viết sau đây.

Hỏi:

Tôi muốn hỏi về thẻ căn cước công dân. Con trai tôi năm nay lên lớp 9. Bình thường lên lớp 9 là các cháu sẽ đi làm Chứng minh thư nhưng giờ đổi thành thẻ căn cước công dân nên tôi không biết bao nhiêu tuổi thì cháu được cấp loại thẻ này? Và thẻ căn cước có như chứng minh thư không? Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Luật căn cước công dân năm 2014

1. Ai được cấp thẻ căn cước công dân

Căn cứ vào Điều 19 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định về Người được cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

2. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân. Con trai bạn sẽ được cấp thẻ Căn cước công dân khi cháu đủ 14 tuổi.

2. Thời hạn của thẻ căn cước công dân

Căn cứ vào Điều 21 Luật căn cước công dân 2014 quy định về độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân như sau:

1. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Khác với chứng minh thư nhân dân, thẻ Căn cước công dân không có thời hạn mà phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

3. Thủ tục cấp thẻ căn cước công dân

a) Người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân xuất trình số định danh cá nhân đã được cấp; trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân thì xuất trình sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ về khai sinh.

Đối với người trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể thì xuất trình Giấy chứng minh Quân đội, Giấy chứng minh Công an nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị.

b) Người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân viết tờ khai theo mẫu quy định;

c) Chụp ảnh (đối với người từ 15 tuổi trở lên): Ảnh do cơ quan quản lý căn cước công dân chụp hoặc thu qua camera; là ảnh màu; người được chụp ảnh đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự và không đeo kính;

d) Đối với người từ 15 tuổi trở lên, cán bộ quản lý căn cước công dân thu thập vân tay tất cả các ngón của người đến làm thủ tục;

đ) Cán bộ quản lý căn cước công dân viết giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

e) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn; trường hợp công dân có yêu cầu thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại nơi cư trú và công dân phải trả chi phí thực hiện dịch vụ chuyển phát.

3. Đối với người dưới 15 tuổi, người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều này.

Đánh giá bài viết
1 16.834
Hành chính Xem thêm