Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn về cấp bản sao từ sổ gốc chứng thực bản sao từ bản chính

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ PHÁP
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 01/2020/TT-BTP
Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2020
THÔNG
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 23/2015/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG
THỰC CHỮ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của B pháp;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ chứng thực
hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Bộ trưởng Bộ pháp ban hành Thông quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ chứng thực
hợp đồng, giao dịch.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều về chứng thực bản sao
từ bản chính; chứng thực chữ ký; phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật; chứng
thực hợp đồng, giao dịch thẩm quyền chứng thực tại các huyện đảo.
Điều 2. Giải quyết yêu cầu chứng thực
1. Đối với những việc chứng thực tiếp nhận sau 15 giờ cơ quan thực hiện chứng thực
không thể giải quyết trả kết quả ngay trong ngày hoặc phải kéo dài thời hạn giải quyết
theo quy định tại các điều 21, 33 37 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02
năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính,
chứng thực chữ chứng thực hợp đồng, giao dịch (sau đây gọi Nghị định số
23/2015/NĐ-CP), thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi thời gian (giờ, ngày)
trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
2. Khi tiếp nhận, giải quyết yêu cầu chứng thực, người tiếp nhận hồ người thực hiện
chứng thực không được đặt thêm thủ tục, không được gây phiền hà, yêu cầu nộp thêm
giấy tờ trái quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Thông này.
Điều 3. Ban hành sử dụng mẫu lời chứng chứng thực
Ban hành kèm theo Thông này mẫu lời chứng chứng thực chữ ký, chứng thực hợp
đồng, giao dịch tại bộ phận tiếp nhận trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
thông; lời chứng chứng thực n bản khai nhận di sản, từ chối nhận di sản của t hai
người trở lên cùng khai nhận di sản, từ chối nhận di sản.
Điều 4. Cách ghi số chứng thực
1. Số chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP số chứng thực được ghi theo từng loại giấy tờ được chứng
thực; không lấy số chứng thực theo lượt người yêu cầu chứng thực.
dụ: ông A yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính 03 (ba) loại giấy tờ: chứng minh
nhân dân mang tên ông Nguyễn Văn A, chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thị B
sổ hộ khẩu của hộ gia đình ông Nguyễn Văn A. Khi lấy số chứng thực, bản sao chứng
minh nhân dân mang tên ông Nguyễn Văn A được ghi một số, bản sao chứng minh nhân
dân mang tên Nguyễn Thị B được ghi một số bản sao sổ hộ khẩu của hộ gia đình
ông Nguyễn Văn A được ghi một số. Như vậy, quan thực hiện chứng thực sẽ lấy 03
(ba) số chứng thực khác nhau cho 03 (ba) loại giấy tờ.
2. Số chứng thực chữ trên giấy tờ, văn bản chứng thực chữ người dịch số
chứng thực được ghi theo từng loại giấy tờ, văn bản cần chứng thực ch ký; không lấy số
chứng thực theo lượt người yêu cầu chứng thực.
dụ 1: Ông Trần Văn H yêu cầu chứng thực ch trên tờ khai lịch nhân giấy
ủy quyền nhận lương hưu, thì phải ghi thành 02 (hai) số chứng thực khác nhau. 01 (một)
số đối với chứng thực ch trên tờ khai lý lịch nhân 01 (một) số đối với chứng
thực chữ trên giấy ủy quyền nhận lương hưu.
dụ 2: Thị B yêu cầu chứng thực chữ người dịch (theo mẫu chữ người dịch
đã đăng với Phòng pháp) đối với 03 (ba) loại giấy tờ: bản dịch hộ chiếu, bản dịch
thư mời hội nghị bản dịch hợp đồng. Mỗi loại bản dịch phải ghi 01 (một) số chứng
thực. Trong trường hợp này, Phòng pháp sẽ lấy 03 (ba) số chứng thực, không được
ghi gộp 03 (ba) việc thành 01 (một) số chứng thực cho một người.
3. Số chứng thực hợp đồng được ghi theo từng việc; không lấy số theo lượt người yêu
cầu hoặc theo số bản hợp đồng.
dụ: ông Văn H Nguyễn Thị M u cầu chứng thực hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất chứng thực hợp đồng cho thuê cửa hàng. Trong trường hợp này
phải lấy 01 (một) số chứng thực cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 01
(một) số chứng thực cho hợp đồng thuê cửa hàng.
Điều 5. Lưu trữ giấy tờ, văn bản khi chứng thực chữ ký, chứng thực chữ người
dịch
1. Sau khi chứng thực ch trên giấy tờ, văn bản chứng thực ch người dịch theo
quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, quan, tổ chức thực hiện
chứng thực trách nhiệm lưu 01 (một) bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực hoặc bản
chụp giấy tờ, văn bản đó.
2. quan, tổ chức thực hiện chứng thực trách nhiệm tự chụp lại giấy tờ, văn bản đã
chứng thực để lưu.
Điều 6. Về yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với một số giấy tờ do quan thẩm
quyền của nước ngoài cấp
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Các giấy tờ do quan thẩm quyền của nước ngoài cấp cho nhân như hộ chiếu, thẻ
căn cước, thẻ thường trú, thẻ trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ bảng
điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ thì không phải hợp pháp hóa lãnh sự khi chứng
thực bản sao từ bản chính. Trường hợp yêu cầu chứng thực chữ người dịch trên bản
dịch các giấy tờ này cũng không phải hợp pháp hóa lãnh sự.
Điều 7. Giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản đã được chứng thực không đúng quy
định pháp luật
1. Các giấy tờ, văn bản được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ không
đúng quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Thông y thì không giá trị
pháp lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp huyện trách nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ giá trị
pháp của giấy tờ, văn bản chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này đối với giấy tờ,
văn bản do Phòng pháp chứng thực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm
ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp của giấy tờ, văn bản chứng thực quy định tại
khoản 1 Điều này đối với giấy tờ, văn bản do quan mình chứng thực.
Sau khi ban hành quyết định hủy bỏ giấy tờ, văn bản chứng thực, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có trách nhiệm đăng tải thông tin về
giấy tờ, văn bản đã được chứng thực nhưng không có giá trị pháp lên Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Người đứng đầu quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện nh sự các quan
khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam nước ngoài trách
nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản chứng thực quy
định tại khoản 1 Điều y đối với giấy tờ, văn bản do quan mình chứng thực đăng
tải thông tin về giấy tờ, văn bản đã được chứng thực nhưng không giá trị pháp lên
Trang thông tin điện tử của quan mình.
4. Việc ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp đăng tải thông tin thực hiện ngay
sau khi phát hiện giấy tờ, văn bản đó được chứng thực không đúng quy định pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm khi tiếp nhận hồ tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông
Khi tiếp nhận hồ chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại bộ phận tiếp
nhận trả kết quả theo chế một cửa, một cửa liên thông, người tiếp nhận hồ (công
chức của Phòng pháp, công chức pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã)
trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, tính xác thực về chữ của người yêu cầu chứng thực.
Người tiếp nhận hồ phải bảo đảm người yêu cầu chứng thực chữ minh mẫn, nhận
thức làm chủ được nh vi của mình; các bên tham gia hợp đồng, giao dịch năng
lực hành vi dân sự, tự nguyện giao kết hợp đồng, giao dịch.
Điều 9. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực
1. Khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, người yêu cầu chứng thực phải xuất
trình bản chính để đối chiếu chịu trách nhiệm về tính xác thực của bản chính được sử
dụng để chứng thực bản sao. Bản chính phải bảo đảm về nội dung hình thức
quan nhà nước đã ban hành hoặc xác nhận.
2. Đối với hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực đúng quy định tại Nghị định số
23/2015/NĐ-CP Thông này, trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh mâu thuẫn,

Thông tư 01 2020 BTP

Thông tư 01/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Ngày 03/3/2020, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 01/2020/TT-BTP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Cụ thể, Thông tư này hướng dẫn thi hành một số điều về chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật; chứng thực hợp đồng, giao dịch và thẩm quyền chứng thực tại các huyện đảo.

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2020/TT-BTP

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2020

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2015/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ VÀ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật; chứng thực hợp đồng, giao dịch và thẩm quyền chứng thực tại các huyện đảo.

Điều 2. Giải quyết yêu cầu chứng thực

1. Đối với những việc chứng thực tiếp nhận sau 15 giờ mà cơ quan thực hiện chứng thực không thể giải quyết và trả kết quả ngay trong ngày hoặc phải kéo dài thời hạn giải quyết theo quy định tại các điều 21, 33 và 37 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (sau đây gọi là Nghị định số 23/2015/NĐ-CP), thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

2. Khi tiếp nhận, giải quyết yêu cầu chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ và người thực hiện chứng thực không được đặt thêm thủ tục, không được gây phiền hà, yêu cầu nộp thêm giấy tờ trái quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư này.

Điều 3. Ban hành và sử dụng mẫu lời chứng chứng thực

Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu lời chứng chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản, từ chối nhận di sản của từ hai người trở lên cùng khai nhận di sản, từ chối nhận di sản.

Điều 4. Cách ghi số chứng thực

1. Số chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP là số chứng thực được ghi theo từng loại giấy tờ được chứng thực; không lấy số chứng thực theo lượt người yêu cầu chứng thực.

Ví dụ: ông A yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính 03 (ba) loại giấy tờ: chứng minh nhân dân mang tên ông Nguyễn Văn A, chứng minh nhân dân mang tên bà Nguyễn Thị B và sổ hộ khẩu của hộ gia đình ông Nguyễn Văn A. Khi lấy số chứng thực, bản sao chứng minh nhân dân mang tên ông Nguyễn Văn A được ghi một số, bản sao chứng minh nhân dân mang tên bà Nguyễn Thị B được ghi một số và bản sao sổ hộ khẩu của hộ gia đình ông Nguyễn Văn A được ghi một số. Như vậy, cơ quan thực hiện chứng thực sẽ lấy 03 (ba) số chứng thực khác nhau cho 03 (ba) loại giấy tờ.

2. Số chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản và chứng thực chữ ký người dịch là số chứng thực được ghi theo từng loại giấy tờ, văn bản cần chứng thực chữ ký; không lấy số chứng thực theo lượt người yêu cầu chứng thực.

Ví dụ 1: Ông Trần Văn H yêu cầu chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân và giấy ủy quyền nhận lương hưu, thì phải ghi thành 02 (hai) số chứng thực khác nhau. 01 (một) số đối với chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân và 01 (một) số đối với chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền nhận lương hưu.

Ví dụ 2: Bà Lê Thị B yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch (theo mẫu chữ ký người dịch đã đăng ký với Phòng Tư pháp) đối với 03 (ba) loại giấy tờ: bản dịch hộ chiếu, bản dịch thư mời hội nghị và bản dịch hợp đồng. Mỗi loại bản dịch phải ghi 01 (một) số chứng thực. Trong trường hợp này, Phòng Tư pháp sẽ lấy 03 (ba) số chứng thực, không được ghi gộp 03 (ba) việc thành 01 (một) số chứng thực cho một người.

3. Số chứng thực hợp đồng được ghi theo từng việc; không lấy số theo lượt người yêu cầu hoặc theo số bản hợp đồng.

Ví dụ: ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị M yêu cầu chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chứng thực hợp đồng cho thuê cửa hàng. Trong trường hợp này phải lấy 01 (một) số chứng thực cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 01 (một) số chứng thực cho hợp đồng thuê cửa hàng.

Điều 5. Lưu trữ giấy tờ, văn bản khi chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch

1. Sau khi chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản và chứng thực chữ ký người dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực có trách nhiệm lưu 01 (một) bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực hoặc bản chụp giấy tờ, văn bản đó.

2. Cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực có trách nhiệm tự chụp lại giấy tờ, văn bản đã chứng thực để lưu.

Điều 6. Về yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với một số giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp

Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ thì không phải hợp pháp hóa lãnh sự khi chứng thực bản sao từ bản chính. Trường hợp yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch trên bản dịch các giấy tờ này cũng không phải hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều 7. Giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản đã được chứng thực không đúng quy định pháp luật

1. Các giấy tờ, văn bản được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký không đúng quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư này thì không có giá trị pháp lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này đối với giấy tờ, văn bản do Phòng Tư pháp chứng thực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này đối với giấy tờ, văn bản do cơ quan mình chứng thực.

Sau khi ban hành quyết định hủy bỏ giấy tờ, văn bản chứng thực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải thông tin về giấy tờ, văn bản đã được chứng thực nhưng không có giá trị pháp lý lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Người đứng đầu Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này đối với giấy tờ, văn bản do cơ quan mình chứng thực và đăng tải thông tin về giấy tờ, văn bản đã được chứng thực nhưng không có giá trị pháp lý lên Trang thông tin điện tử của cơ quan mình.

4. Việc ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý và đăng tải thông tin thực hiện ngay sau khi phát hiện giấy tờ, văn bản đó được chứng thực không đúng quy định pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm khi tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông

Khi tiếp nhận hồ sơ chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, người tiếp nhận hồ sơ (công chức của Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, tính xác thực về chữ ký của người yêu cầu chứng thực. Người tiếp nhận hồ sơ phải bảo đảm người yêu cầu chứng thực chữ ký minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có năng lực hành vi dân sự, tự nguyện giao kết hợp đồng, giao dịch.

Điều 9. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực

1. Khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính để đối chiếu và chịu trách nhiệm về tính xác thực của bản chính được sử dụng để chứng thực bản sao. Bản chính phải bảo đảm về nội dung và hình thức mà cơ quan nhà nước đã ban hành hoặc xác nhận.

2. Đối với hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực đúng quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư này, trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu kiện, khiếu nại thì người yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

......................................

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Dịch vụ pháp lý được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 1.221
Dịch vụ Pháp lý Xem thêm