Thông tư 05/2019/TT-BTC

1 89
BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 05/2019/TT-BTC
Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2019
THÔNG
HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14
ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật kế toán;
Căn c Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chế
độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giám sát tài chính,
đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại t chức tín dụng do nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ tổ chức tín dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu t chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông hướng dẫn kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính
vi mô.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định hệ thống tài khoản kế toán, o cáo tài chính, sổ kế toán áp dụng cho
các tổ chức tài chính vi mô.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Thông này các tổ chức tài chính vi (sau đây gọi tắt TCVM)
được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng (sau đây
gọi tắt TCTD).
Chương II
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN K TOÁN
Điều 3. Tài khoản kế toán
1. TCVM áp dụng thống nhất tài khoản kế toán theo Danh mục tài khoản kế toán được quy
định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông này.
2. Để phục vụ yêu cầu quản lý, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt NHNN)
quy định các tài khoản cấp 2, cấp 3 phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài
chính.
3. Trường hợp NHNN cần bổ sung tài khoản cấp 1 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1 về tên,
hiệu, nội dung kết cấu để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp
thuận bằng văn bản của Bộ i chính.
4. TCVM chỉ được mở sử dụng các tài khoản quy định trong Danh mục tài khoản kế toán
khi đã chế nghiệp vụ theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động.
5. TCVM được mở các i khoản cấp 4, cấp 5, tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản nghiệp
vụ phải phù hợp với nội dung, kết cấu nguyên tắc kế toán của các tài khoản tổng hợp do
Bộ Tài chính NHNN ban hành.
6. Thông này chỉ hướng dẫn nguyên tắc kế toán, kết cấu nội dung phản ánh của các loại
tài khoản.
7. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho TCVM được chia thành 08 loại tài khoản:
- Loại tài khoản tài sản: Từ Tài khoản 101 - Tài khoản 391.
- Loại tài khoản nợ phải trả: Từ Tài khoản 415 - Tài khoản 491.
- Loại tài khoản thanh toán: Tài khoản 519.
- Loại tài khoản vốn chủ sở hữu: Từ Tài khoản 601 - Tài khoản 691.
- Loại tài khoản doanh thu: Từ Tài khoản 701 - Tài khoản 791.
- Loại tài khoản chi phí: Từ Tài khoản 801 - Tài khoản 891.
- Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 001.
- Loại tài khoản ngoài bảng: Từ Tài khoản 901 - Tài khoản 999.
Điều 4. Tài khoản 101 - Tiền mặt
1. Nguyên tắc kế toán
a. Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại TCVM. Chỉ phản ánh vào
Tài khoản 101 “Tiền mặt” số tiền mặt thực tế nhập, xuất, tồn quỹ.
b. Khi tiến hành nhập, xuất tiền mặt phải giấy nộp tiền, lĩnh tiền, hoặc phiếu thu, phiếu chi,
séc lĩnh tiền,... đủ ch theo quy định của Luật kế toán.
c. Thủ quỹ phải trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự
phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt tính ra số tồn quỹ.
d. Các khoản tiền mặt do đơn vị khác nhân cược, quỹ tại TCVM được quản
hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
đ. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản nhập, xuất quỹ tiền mặt. Định kỳ, thủ quỹ phải kiểm
số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt sổ kế toán tiền mặt. Nếu
chênh lệch, kế toán thủ quỹ phải kiểm tra lại để c định nguyên nhân kiến nghị biện
pháp xử chênh lệch.
e. Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ
khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính,
kế toán phải quy đổi ngoại t ra Đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện nh áp
dụng đối với TCTD.
2. Kết cấu nội dung phản ánh
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt nhập quỹ;
- Số tiền mặt thừa tại quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số ngoại tệ tại thời điểm o cáo (trường hợp
tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt xuất quỹ;
- Số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ
giảm so với Đồng Việt Nam).
Số bên Nợ:
Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.
Điều 5. Tài khoản 110 - Tiền gửi tại NHNN
1. Nguyên tắc kế toán
a. Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền gửi tại NHNN của TCVM.
b. Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
- Căn cứ để hạch toán vào i khoản này các giấy o Có, báo Nợ hoặc bảng sao của
NHNN kèm theo các chứng từ gốc.
- Khi nhận được chứng từ của NHNN gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ
gốc m theo. Trường hợp sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, s liệu
chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của NHNN thì phải thông báo cho NHNN để cùng đối
chiếu, xác minh xử lý kịp thời.
2. Kết cấu nội dung phản ánh
Bên Nợ:
Số tiền TCVM gửi tại NHNN.
Bên Có:
Số tiền TCVM rút ra.
Số Nợ:
Phản ánh số tiền TCVM đang gửi tại NHNN tại thời điểm báo cáo.
Điều 6. Tài khoản 121. Các khoản đầu
1. Nguyên tắc kế toán
a. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện tình hình biến động tăng, giảm của các
khoản đầu TCVM được phép đầu theo quy định của chế tài chính hiện hành. TCVM
không được sử dụng tài khoản y trong trường hợp pháp luật chưa quy định.
b. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu nắm giữ đến ngày đáo hạn theo từng
kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, từng số lượng...
c. TCVM phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các
khoản đầu như lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi, lỗ khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư.
d. Đối với các khoản đầu tư, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của
pháp luật, kế toán phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp bằng chứng chắc chắn cho
thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu thể không thu hồi được, kế toán phải ghi nhận số
tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp số tổn thất không thể c định được một
cách đáng tin cậy, kế toán có thể không ghi giảm khoản đầu nhưng phải thuyết minh trên
Báo cáo tài chính về khả ng thu hồi của khoản đầu tư.
2. Kết cấu nội dung phản ánh
Bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tăng.
Bên Có:
Giá trị các khoản đầu giảm.
Số bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu hiện tại thời điểm báo cáo.
Điều 7. Tài khoản 130 - Tiền gửi tại các TCTD
1. Nguyên tắc kế toán
a. Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền của TCVM gửi tại các TCTD trong nước.

Thông tư số 05/2019/TT-BTC

Thông tư 05/2019/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô. Thông tư có hiệu lực từ ngày ngày 01/4/2019.

Tóm tắt nội dung Thông tư 05/2019/TT-BTC

Phải khoá sổ kế toán trước khi lập Báo cáo tài chính

Ngày 25/01/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 05/2019/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô.

Theo đó, việc mở, ghi sổ kế toán được quy định như sau:

- Sổ kế toán mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với tổ chức tài chính vi mô (TCVM) mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của TCVM phải ký duyệt các sổ kế toán. Sổ kế toán có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ.

- Ghi sổ: Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.

- Khoá sổ: Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập Báo cáo tài chính. Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người ghi sổ thuộc các đơn vị dịch vụ kế toán thì phải ký và ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

Ngoài ra, Thông tư còn quy định cụ thể về các loại tài khoản kế toán, Báo cáo tài chính...

Thông tư có hiệu lực từ ngày ngày 01/4/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2020.

Thông tư 05/2019/TT-BTC có phụ lục biểu mẫu đính kèm, mời các bạn sử dụng file tải trong bài để xem toàn bộ nội dung biểu mẫu đính kèm thông tư.

Đánh giá bài viết
1 89
Tài chính - Ngân hàng Xem thêm