Thông tư 07/2018/TT-BKHĐT

1 18
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ K HOẠCH ĐẦU
-------
CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 07/2018/TT-BKHĐT
Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018
THÔNG
HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH KẾ HOẠCH ĐẦU
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của B Kế hoạch Đầu tư;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng Truyền thông;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch Đầu ban hành Thông hướng dẫn công tác thi đua, khen
thưởng ngành Kế hoạch Đầu tư,
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch Đầu
bao gồm: Nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi
đua; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định khen
thưởng; hồ thủ tục khen thưởng; quản nhà nước về thi đua, khen thưởng; quỹ thi
đua, khen thưởng; quyền nghĩa vụ của tập thể, nhân được khen thưởng; Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng thi đua
a) Thi đua thường xuyên bao gồm các tập thể, nhân thuộc Bộ Kế hoạch Đầu tư;
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
b) Thi đua theo chuyên đề, theo đợt bao gồm các tập thể, nhân quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này; các Sở Kế hoạch Đầu (sau đây gọi tắt Sở), Ban Quản các khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (sau đây gọi tắt Ban), Phòng Tài chính - Kế
hoạch cấp huyện; tập thể, nhân hoạt động trong lĩnh vực kế hoạch đầu các
quan, đơn vị thuộc các Bộ, ban, ngành.
2. Đối tượng khen thưởng
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 của Điều này;
b) Tập thể, nhân trong ngoài nước nhiều đóng góp trong s nghiệp xây dựng
phát triển ngành Kế hoạch Đầu Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua
a) Tự nguyện, tự giác, công khai;
b) Đoàn kết, hợp tác cùng phát triển.
2. Nguyên tắc khen thưởng
a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;
b) Một hình thức khen thưởng thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng
thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được;
c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;
d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất;
đ) Hình thức khen thưởng phải phù hợp với đối tượng, chức ng, nhiệm vụ được giao
của tập thể, nhân thành tích đạt được;
e) Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn thành tích đạt được, không
nhất thiết phải hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao
hơn. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ nhân người trực tiếp lao động, sản
xuất, học tập, công tác hoặc chiến đấu, phục vụ chiến đấu;
g) Chỉ lấy kết quả khen thưởng về thành tích toàn diện để làm căn cứ xét khen thưởng
hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Kết quả khen thưởng phong trào thi đua theo đợt
được ghi nhận ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
Khi nhiều nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn nhân nữ
hoặc tập thể tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Đối với cán bộ lãnh đạo,
quản n thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng q trình cống hiến được giảm
1/3 thời gian so với quy định chung; trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời
gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện theo quy định
chung;
h) Thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành
tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không
ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo
thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước;
i) Trong 01 năm không đề nghị cấp trên xét, tặng 02 hình thức khen thưởng cấp Nhà
nước cho một tập thể hoặc một nhân (trừ thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất; khen
thưởng quá trình cống hiến; khen thưởng theo niên hạn). Không đề nghị tặng 02 loại
Huân chương hoặc tặng Huân chương Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cùng
một thành tích;
k) Việc bình xét khen thưởng chỉ được tiến nh khi đã có kết quả phân loại đánh giá
cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị.
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
1. Thi đua thường xuyên hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao
của tập thể, nhân để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hằng ngày,
hằng tháng, hằng quý, hằng năm của đơn vị.
Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải xác định mục đích, yêu cầu, mục
tiêu, các chỉ tiêu cụ thể được triển khai thực hiện tại đơn vị hoặc theo cụm, khối thi
đua để phát động phong trào thi đua, kết giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác,
thủ trưởng quan, tổ chức, đơn vị, trưởng các cụm, khối thi đua tiến hành tổng kết
bình xét các danh hiệu thi đua.
2. Thi đua theo đợt (hoặc chuyên đề) hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ
trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất
định, để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của đơn vị. Chỉ phát động
thi đua theo đợt khi đã xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung giải pháp.
Thi đua theo đợt (chuyên đề) tổ chức trong phạm vi ngành Kế hoạch Đầu tư, khi tiến
hành kết, tổng kết phong trào thi đua từ 03 năm tr n, đơn vị lựa chọn tập thể,
nhân thành tích tiêu biểu xuất sắc khen thưởng hoặc đề ngh khen thưởng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ”; phong trào thi đua từ 05 năm trở lên, đề nghị khen
thưởng “Huân chương Lao động hạng ba”.

Thông tư số 07/2018/TT-BKHĐT

Thông tư 07/2018/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Nội dung Thông tư 07/2018/TT-BKHĐT

Đánh giá bài viết
1 18
Hành chính Xem thêm