Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT

1 299
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU
-------
CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 07/2019/TT-BKHĐT
Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2019
THÔNG
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG SỐ 03/2014/TT-BKHĐT NGÀY 26
THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU ỚNG DẪN VỀ ĐĂNG
HỢP TÁC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC
Căn c Luật Hợp tác ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn c Luật Quản thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn c Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn c Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn c Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một s điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu t chức của Bộ Kế hoạch Đầu tư;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản đăng kinh doanh;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu ban hành Thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 ớng dẫn v đăng hợp tác chế
độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông s 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng
5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác chế độ báo cáo tình hình hoạt động của
hợp tác
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Giấy chứng nhận đăng hợp tác quy định tại Thông y văn bản hoặc bản điện tử
quan đăng hợp tác cấp cho hợp tác ghi lại những thông tin về đăng kinh
doanh đăng thuế do hợp tác đăng ký. Giấy chứng nhận đăng hợp tác đồng thời
Giấy chứng nhận đăng kinh doanh Giấy chứng nhận đăng thuế của hợp tác xã.
2. Hồ hợp lệ là hồ đầy đủ giấy tờ nội dung c giấy tờ đó được khai đầy đủ theo
quy định của pháp luật.
3. Bản sao hợp lệ bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi
quan, tổ chức thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ
sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên sở dữ liệu quốc gia về
dân , đăng doanh nghiệp, đầu tư.
4. Địa điểm kinh doanh nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh của hợp c xã. Địa điểm kinh
doanh của hợp tác thể ngoài địa chỉ đăng trụ sở chính.
5. Đăng hợp tác quy định tại Thông này bao gồm nội dung về đăng kinh doanh
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
đăng thuế đối với hợp tác thành lập hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã. Đăng
hợp tác bao gồm đăng thành lập hợp tác xã, đăng thay đổi nội dung đăng hợp tác
xã, thông báo thay đổi nội dung đăng hợp tác các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác
theo quy định.
6. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng hợp tác là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên
môn về đăng hợp tác do Bộ Kế hoạch Đầu chủ trì, phối hợp với các quan liên
quan xây dựng vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối
với dữ liệu hợp tác để phục vụ công tác đăng hợp tác xã.
7. sở dữ liệu quốc gia về đăng hợp tác là tập hợp dữ liệu về đăng hợp tác trên
phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng hợp tác tình trạng pháp của hợp tác
lưu gi tại sở dữ liệu quốc gia về đăng hợp tác giá trị pháp thông tin gốc về
hợp c xã.
8. Số hóa hồ việc quét dữ liệu sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bản giấy
sang dạng văn bản điện tử.
9. Chuẩn hóa dữ liệu việc thực hiện các bước soát, kiểm tra đối chiếu bổ sung, hiệu đính
thông tin đăng hợp tác xã, nh trạng hoạt động của hợp tác trong sở dữ liệu quốc gia
về đăng hợp tác xã”.
2. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau:
“Điều 2a. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng hợp tác
1. Người thành lập hợp tác hoặc hợp tác tự khai hồ đăng hợp tác chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực chính xác của các thông tin khai trong
hồ đăng hợp tác .
2. quan đăng hợp tác chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ đăng hợp tác xã,
không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của hợp tác người thành lập hợp tác
xã.
3. quan đăng hợp tác không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hợp tác với
nhau hoặc với tổ chức, nhân khác hoặc giữa hợp tác với tổ chức, cá nhân khác”.
3. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Ủy quyền thực hiện đăng hợp tác
Trường hợp người thẩm quyền đăng hợp tác ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác khi
thực hiện thủ tục đăng hợp tác xã, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong
các giấy tờ chứng thực nhân quy định tại Điều 4a Thông này, kèm theo:
1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức m dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả
giấy giới thiệu của tổ chức đó cho nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc
2. Văn bản ủy quyền cho nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực”.
4. Bổ sung Điều 4a sau Điều 4 như sau:
“Điều 4a. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ đăng ký hợp tác
1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ
chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực”.
5. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
1. Khi đăng thành lập hợp tác xã, khi đăng bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc
khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng hợp tác xã, hợp tác lựa chọn ngành kinh tế
cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong giấy đề
nghị đăng hợp tác xã. quan đăng hợp tác hướng dẫn ghi nhận ngành, nghề kinh
doanh của hợp tác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng hợp tác xã.
2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
3. Đối với những ngành, nghề đầu kinh doanh điều kiện được quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn
bản quy phạm pháp luật đó.
4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được
ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
5. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì quan đăng hợp tác
xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào sở dữ liệu quốc gia về đăng hợp tác
nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch
Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
6. Trường hợp hợp tác nhu cầu đăng ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế
cấp bốn t hợp tác lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt
Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của hợp tác ngay dưới ngành cấp bốn nhưng
phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường
hợp này, ngành, nghề kinh doanh của hợp tác ngành, nghề kinh doanh chi tiết hợp tác đã
ghi.
7. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này thực hiện theo quy
định tại Khoản 6 Điều này; trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
8. Hợp tác được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu kinh doanh điều kiện kể từ khi
đủ điều kiện theo quy định của pháp luật phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt
quá trình hoạt động. Việc quản nhà nước đối với ngành, nghề đầu kinh doanh điều kiện
kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hợp c thuộc thẩm quyền của quan
chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành”.
6. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Tiếp nhận, xử hồ đăng hợp tác
1. Người thẩm quyền đăng hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ tại
quan đăng hợp tác xã.
2. Hồ đăng hợp tác được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng hợp tác khi:
a) Có đủ giấy tờ theo quy định;
b) Thông tin của hợp tác đã được khai đầy đủ vào các giấy tờ trong hồ đăng hợp tác
theo quy định;
c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ đăng hợp tác xã;
d) Đã nộp lệ phí đăng hợp tác theo quy định.
3. Sau khi tiếp nhận hồ đăng hợp tác xã, quan đăng hợp tác trao Giấy biên nhận
về việc nhận hồ cho người nộp hồ sơ.
4. Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, quan đăng hợp tác nhập đầy đủ,

Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT

Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi thông tư 03/2014/TT-BKHĐT về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành.

Tóm tắt nội dung Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT

Đây là nội dung nổi bật được quy định tại Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.

Theo đó, về việc đặt tên hợp tác xã cần lưu ý các vấn đề sau:

Trước khi đăng ký tên hợp tác xã, hợp tác xã tham khảo tên các hợp tác xã đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký hợp tác xã;

Hợp tác xã không được đặt tên hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã khác đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc, trừ những hợp tác xã đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố hợp tác xã bị phá sản;

Các hợp tác xã hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã được cấp trước ngày 28/5/2019 thì được tiếp tục sử dụng tên hợp tác xã đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 28/5/2019.​

Đánh giá bài viết
1 299
Doanh nghiệp Xem thêm