Thông tư 12/2019/TT-BLĐTBXH

1 324
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 12 /2019/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2019
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức,
nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức thực hiện chế độ hợp đồng một
số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định s 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang;
Căn cứ Ngh định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tchức của Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội;
Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ tại Công văn số 1463/BNV-CCVC ngày 04
tháng 4 năm 2019 về việc thống nhất ban hành Thông hướng dẫn việc chuyển
xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh hội ban hành Thông
hướng dẫn việc chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành giáo dục nghề nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông này hướng dẫn việc chuyển xếp lương đối với viên chức vào
các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp quy
định tại Thông số 10/2018/TT-BNV ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo
dục nghề nghiệp (sau đây viết tắt là Thông số 10/2018/TT-BNV) Thông
số 03/2018/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao
động Thương binh hội quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết tắt Thông tư số
03/2018/TT-BLĐTBXH).
2
2. Thông này áp dụng đối với giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng,
giáo viên giảng dạy trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp trong các trường cao đẳng,
trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập (sau đây gọi sở giáo dục nghề
nghiệp công lập).
Nhà giáo đang làm công tác giảng dạy môn văn a trong các sở giáo
dục nghề nghiệp công lập việc chuyển xếp lương áp dụng theo quy định do Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ ban hành.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện việc chuyển xếp lương chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp
1. Việc bổ nhiệm xếp lương vào chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo
dục nghề nghiệp, giáo viên giáo dục nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm,
chức trách, nhiệm vụ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của
viên chức.
2. Khi chuyển xếp từ chức danh nghề nghiệp viên chức hiện giữ vào chức
danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp, giáo viên giáo dục nghề
nghiệp tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức.
Điều 3. Chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục
nghề nghiệp và giáo viên giáo dục nghề nghiệp
1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giảng viên
giáo dục nghề nghiệp và giáo viên giáo dục nghề nghiệp quy định tại Thông tư số
10/2018/TT-BNV Thông số 03/2018/TT-BLĐTBXH, được áp dụng bảng
lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I), số: V.09.02.01,
được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) từ hệ số ơng
6,20 đến hệ số lương 8,00;
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II), số: V.09.02.02, được
áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40
đến hệ số lương 6,78;
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thuyết (hạng III), số: V.09.02.03,
được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số
lương 4,98;
3
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III), số: V.09.02.04,
được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số
lương 4,89.
b) Đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng I, số: V.09.02.05, được áp dụng
hệ số lương của viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến h số
lương 7,55;
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng II, số: V.09.02.06, được áp dụng
hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) từ hệ slương 4,40 đến hệ số
lương 6,78;
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thuyết hạng III, số: V.09.02.07,
được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số
lương 4,98;
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III, mã số: V.09.02.08,
được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số
lương 4,89;
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng IV, mã số: V.09.02.09, được áp dụng
hệ số lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
2. Việc xếp lương đối với viên chức đang làm công tác giảng dạy tại các
sở giáo dục nghnghiệp ng lập, hiện đang xếp ơng c ngạch công
chức, viên chức ngành giáo dục đào tạo quy định tại Quyết định số
202/TCCP-VC ngày 08 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ
chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu
chuẩn nghiệp vụ c ngạch công chức nnh giáo dục và đào tạo (sau đây viết
tắt là Quyết định số 202/TCCP-VC); Thông liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-
BTC ngày 10 tháng 8 m 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và B trưởng Bộ Tài
chính ớng dẫn thực hiện chuyển xếp lương sang ơng mới đối với một số
ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đổi vphân loại
công chức, viên chức thuộc ngành Thủy lợi, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa
Thông tin, Y tế Quản thtrường (sau đây viết tắt Thông ln tịch số
81/2005/TTLT-BNV-BTC) Thông liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-
BNV ngày 28 tháng 11 m 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định s tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức giảng dạy trong c sở giáo dục đại học công lập (sau đây viết tắt là
Thông liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV) sang chức danh nghề
nghiệp giảng viên giáo dục nghnghiệp và giáo viên giáo dục nghề nghiệp quy
định tại Thông số 10/2018/TT-BNV Thông số 03/2018/TT-BLĐTBXH
được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông số 02/2007/TT-
BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vhướng dẫn xếp lương

Thông tư số 12/2019/TT-BLĐTBXH

Thông tư 12/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.

Tóm tắt nội dung Thông tư 12/2019/TT-BLĐTBXH

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp hệ số lương cao nhất đến 8,0

Ngày 12/8/2019, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 12/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc chuyển xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.

Cụ thể, viên chức được bổ nhiệm làm giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I), mã số: V.09.02.01, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II), mã số: V.09.02.02, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III), mã số: V.09.02.03, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III), mã số: V.09.02.04, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.

Viên chức được bổ nhiệm làm giáo viên giáo dục nghề nghiệp hệ số lương từ 1,86 đến hệ số lương 7,55 tùy từng hạng cụ thể.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 26/9/2019.

Thông tư này dẫn chiếu tới Thông tư 02/2007/TT-BNV, Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH, Thông tư 10/2018/TT-BNV…

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Giáo dục đào tạo được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 324
Giáo dục - Đào tạo Xem thêm