Thông tư 13/2019/TT-BGTVT

1 350
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 13/2019/TT-BGTVT
Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2019
THÔNG
QUY ĐỊNH CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Luật số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam;
Căn cứ Luật Quản , Sử dụng khí, vật liệu nổ công cụ hỗ trợ s 14/2017/QH14 ngày 20
tháng 6 năm 2017;
Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia số 32/2007/PL-
UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007;
Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về công tác bảo
đảm chuyến bay chuyên cơ;
Căn c Nghị định số 92/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ v an ninh
hàng không;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định v
Nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Quyết định số 16/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Thủ ớng Chính phủ
về phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động
hàng không dân dụng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông quy định chi tiết Chương trình an ninh
hàng không kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định về an ninh hàng không dân dụng, bao gồm:
1. Biện pháp kiểm soát an ninh phòng ngừa, xử vụ việc vi phạm an ninh hàng không đối
phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.
2. Hệ thống tổ chức bảo đảm an ninh hàng không của ngành hàng không dân dụng.
3. Công trình, trang bị, thiết bị, phương tiện khí, công cụ hỗ trợ phục vụ bảo đảm an
ninh hàng không.
4. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; quản lý rủi ro an ninh hàng không.
5. Trách nhiệm của các tổ chức, nhân trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với:
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam tổ chức, nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân
dụng tại Việt Nam hoặc hoạt động ng không dân dụng trong vùng thông báo bay do Việt
Nam quản lý.
2. Tổ chức, nhân Việt Nam hoạt động hàng không dân dụng nước ngoài nếu pháp luật
của nước ngoài không quy định khác.
3. Tổ chức, nhân Việt Nam tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng tàu bay công vụ nhằm
mục đích dân dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bưu gửi bao gồm thư, gói, kiện hàng hóa được chấp nhận, vận chuyển phát hợp pháp
qua mạng bưu chính.
2. Điểm kiểm tra an ninh hàng không vị t làm việc của nhân viên kiểm soát an ninh hàng
không được thiết lập tại các cổng, cửa, lối đi giữa khu vực công cộng khu vực hạn chế
hoặc giữa c khu vực hạn chế, nhằm kiểm tra an ninh hàng không người, phương tiện, đồ vật,
duy trì an ninh trật tự khu vực điểm kiểm tra.
3. Điểm kiểm soát an ninh hàng không vị trí làm việc của nhân viên kiểm soát an ninh hàng
không được thiết lập tại khu vực công cộng hoặc khu vực hạn chế nhằm kiểm soát hoạt động
của người, phương tiện, duy t an ninh, trật tự trong phạm vi được giới hạn quanh điểm kiểm
soát.
4. Đồ vật phục vụ trên tàu bay vật phẩm để hành khách, tổ bay sử dụng, bán trên tàu bay,
trừ suất ăn; các vật phẩm phục vụ cho khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.
5. Đồ vật, nh không xác nhận được chủ đồ vật bị bỏ tại cảng hàng không, sân bay
không căn cứ xác định được chủ của đồ vật, hành đó.
6. Giám sát an ninh hàng không việc sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp con người, động vật,
thiết bị kỹ thuật để quản lý, theo dõi nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc
dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không.
7. Giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không giấy tờ do Cục Hàng không Việt
Nam cấp cho nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để thể hành nghề nhân viên
kiểm soát an ninh hàng không.
8. Hàng hóa là tài sản được chuyên chở bằng tàu bay trừ bưu gửi, nh lý, đồ vật phục vụ trên
tàu bay suất ăn.
9. Hàng hóa, bưu gửi trung chuyển hàng hóa, bưu gửi được vận chuyển tiếp nối trên 02
chuyến bay khác nhau trở n hoặc bằng 02 loại hình vận chuyển khác nhau trở lên, trong đó
loại hình vận chuyển bằng đường hàng không.
10. Hành tài sản của hành khách hoặc tổ bay được chuyên chở bằng tàu bay.
11. Hành xách tay hành được hành khách, thành viên t bay mang theo người lên tàu
bay do hành khách, thành viên tổ bay bảo quản trong quá trình vận chuyển.
12. Hành gửi hành của hành khách, thành viên tổ bay được chuyên chở trong
khoang hàng của tàu bay do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển.
13. Hành không người nhận hành đến một cảng hàng không, sân bay không
được hành khách, tổ bay lấy hoặc nhận.
14. Hành thất lạc hành lý của nh khách, tổ bay bị tách rời khỏi hành khách, tổ bay
trong quá trình vận chuyển.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
15. Hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi quá cảnh, tạm dừng nội địa là hành khách, hành
lý, hàng hóa, bưu gửi lên lại cùng một chuyến bay tại một cảng hàng không hành khách,
hành lý, hàng hóa, bưu gửi đã đến trước đó.
16. Hành khách, hành nối chuyến hành khách, hành tham gia trực tiếp vào hai chuyến
bay khác nhau trở lên trong một hành trình.
17. Hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh ng không bao gồm hoạt động thanh tra, kiểm
tra chất lượng, khảo sát, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không:
a) Thanh tra an ninh hàng không là hoạt động thanh tra chuyên ngành hàng không được thực
hiện theo các quy định của pháp luật về thanh tra chuyên ngành;
b) Kiểm tra chất lượng an ninh ng không việc kiểm tra sự tuân thủ một số hoặc toàn bộ
các quy định trong chương trình an ninh, quy chế an ninh hàng không của người khai thác
cảng ng không, sân bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không đã
được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt, chấp thuận;
c) Thử nghiệm an ninh hàng không việc thực hiện hành vi giả định can thiệp bất hợp pháp
vào hoạt động hàng không dân dụng bằng hình thức công khai hoặc mật nhằm sát hạch
hiệu quả của biện pháp bảo đảm an ninh hàng không;
d) Khảo sát an ninh hàng không việc thu thập các thông tin, số liệu để định lượng các nhu
cầu an ninh xác định các trọng điểm cần tập trung bảo vệ;
đ) Điều tra an ninh hàng không việc tiến nh m hành vi can thiệp bất hợp pháp, hành
vi vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm an ninh hàng không;
e) Đánh g an ninh hàng không việc thẩm định sự tuân thủ một số hoặc toàn bộ các tiêu
chuẩn, quy định về an ninh hàng không do Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế, nhà chức
trách hàng không, hãng hàng không tiến hành.
18. Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay là khu vực phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa
tàu bay, bao gồm: n đỗ tàu bay, công trình, nhà xưởng, bãi đỗ phương tiện hệ thống
đường giao thông nội bộ.
19. Khu vực cách ly một phần của khu vực hạn chế, được xác định từ sau điểm kiểm tra an
ninh hàng không đối với hành khách, hành xách tay của nhà ga đến cửa khởi hành.
20. Khu vực hạn chế sử dụng riêng khu vực hạn chế một trong c đặc điểm sau:
a) Khu vực hạn chế không thuộc nhà ga, sân bay;
b) Khu vực hạn chế thuộc nhà ga hoặc sân bay hoạt động khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo
dưỡng trong thời gian khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng không hoạt động cung
cấp dịch vụ hàng không ranh giới khu vực khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng hàng
rào hoặc vật kiến trúc ngăn cách, bảo đảm cách biệt với các khu vực hạn chế khác, người,
phương tiện trong khu vực thi công không thể xâm nhập vào khu vực hạn chế khác trái phép;
c) Khu vực hạn chế thuộc nhà ga hoặc sân bay do duy nhất một đơn vị quản lý, khai thác
không trực tiếp phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, có ng rào hoặc vật kiến
trúc ngăn cách, bảo đảm ch biệt với các khu vực hạn chế khác.
21. Khu vực lưu giữ hành nơi lưu giữ hành gửi chờ chuyển lên tàu bay, lưu giữ
hành thất lạc hoặc hành lý không người nhận.
22. Kiểm soát an ninh nội bộ biện pháp an ninh phòng ngừa nhằm loại trừ các nguyên nhân,
điều kiện để đối tượng khủng bố, tội phạm thể lợi dụng, móc nối, lôi kéo nhân viên hàng
không tiếp tay hoặc trực tiếp thực hiện hành vi khủng bố, phạm tội các hành vi vi phạm
khác.
23. Kiểm tra an ninh hàng không tàu bay việc kiểm tra n trong bên ngoài tàu bay theo
danh mục nhằm phát hiện vật đáng ngờ, vật phẩm nguy hiểm;

Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT

Thông tư 13/2019/TT-BGTVT hướng dẫn chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành.

Nội dung Thông tư 13/2019/TT-BGTVT

Mới đây, Bộ Giao thông vận tải vừa ban hành Thông tư 13/2019/TT-BGTVT quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.

Theo đó, thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không mất giá trị sử dụng trong các trường hợp sau:

Thẻ, giấy phép bị hỏng; nội dung trên thẻ, giấy phép bị mờ; không còn dấu hiệu bảo mật;

Thẻ, giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa;

Thẻ, giấy phép bị mất;

Người được cấp thẻ không còn đáp ứng về đối tượng, điều kiện cấp thẻ;

Phương tiện được cấp giấy phép không còn đáp ứng đối tượng, điều kiện cấp giấy phép;

Các trường hợp phải thu hồi thẻ, giấy phép nhưng người, đơn vị được cấp không trả lại thẻ, giấy phép cho đơn vị cấp.

Mời các bạn sử dụng file tải trong bài để xem toàn bộ nội dung phụ lục biểu mẫu ban hành theo Thông tư 13/2019/TT-BGTVT.

Đánh giá bài viết
1 350
Hàng không Xem thêm