Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT

1 75
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
--------------
Số: 14/2019/TT-BGDĐT
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
-----------------
Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2019
THÔNG
Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong
lĩnh vực giáo dục đào tạo
-------------------------------
Căn cứ Nghị định s 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng,nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Giáo dục Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về
chế thu, quản học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân chính sách miễn,
giảm học phí, hỗ tr chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Nghị định số
145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 86/2015/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Thông ớng dẫn xây dựng, thẩm định, ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong
lĩnh vực giáo dục đào tạo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng
1. Thông này hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật phương
pháp xây dựng g dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
2. Thông y áp dụng đối với:
a) Các sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: sở giáo dục mầm
non, sở giáo dục phổ thông, sở giáo dục đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường cao
đẳng phạm, trường trung cấp phạm (sau đây gọi sở giáo dục) các quan, tổ chức, nhân
liên quan;
b) Các Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau
đây gọi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với
các ngành đào tạo, các dịch vụ giáo dục đào tạo do Nhà nước t chức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ
từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước;
c) Các đối tượng khác tham gia đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ dịch vụ giáo dục đào tạo từ
nguồn kinh phí ngân sách nhà nước.
3. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc lực lượng trang nhân dân thực hiện theo quy
định đặc thù của từng lĩnh vực quy định của pháp luật liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông y, một số t ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo (sau đây gọi định mức
kinh tế - kỹ thuật) lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật để hoàn thành việc giáo dục đào
tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do quan có thẩm quyền ban hành. Định mức
kinh tế - kỹ thuật bao gồm 03 định mức thành phần bản: Định mức lao động, định mức thiết bị định
mức vật tư.
2. Định mức lao động là mức tiêu hao về sức lao động cần thiết của người lao động theo chuyên
môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn
do quan có thẩm quyền ban hành.
3. Định mức thiết bị mức tiêu hao giá trị đối với từng loại máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn
thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do quan thẩm quyền ban
hành.
4. Định mức vật tư mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cần thiết để hoàn
thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do quan thẩm quyền ban
hành.
5. Giá dịch vụ giáo dục đào tạo toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi
phí khấu hao/hao mòn tài sản cố định (tích lũy đầu tư) chi phí, quỹ khác phục vụ trực tiếp gián tiếp
hoạt động giáo dục đào tạo.
Điều 3. Mục tiêu xây dựng ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật căn cứ để các quan thẩm quyền xây dựng, phê duyệt đơn
giá, g dịch vụ giáo dục đào tạo, dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo sử dụng ngân sách
nhà nước quản kinh tế trong hoạt động giáo dục đào tạo theo quy định của pháp luật.
2. Các sở giáo dục công lập xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để
phục vụ cho hoạt động chuyên môn của sở giáo dục; y dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo để thực
hiện các dịch vụ giáo dục đào tạo do s giáo dục cung cấp.
Chương II
XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
Điều 4. Phân loại định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật do các Bộ, quan ngang Bộ
xây dựng, thẩm định ban hành đối với các dịch vụ giáo dục đại học để áp dụng đối với các sở giáo
dục thuộc quản lý nhà nước của Bộ, quan ngang Bộ.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp địa phương định mức kinh tế - kỹ thuật do y ban nhân dân
cấp tỉnh xây dựng, thẩm định ban hành đối với các ngành, nghề thuộc dịch vụ giáo dục mầm non
phổ thông, dịch vụ giáo dục trung cấp phạm cao đẳng phạm, dịch vụ giáo dục thường xuyên của
địa phương để áp dụng trong phạm vi các quan, tổ chức, sở giáo dục trực thuộc địa phương.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp sở định mức kinh tế - kỹ thuật do các sở giáo dục xây
dựng, thấm định ban hành, phục vụ cho hoạt động chuyên môn của sở giáo dục.
Điều 5. Căn c xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn
năng lực đầu ra của người học tương ứng mỗi cấp học trình độ đào tạo.
2. Quy định điều lệ trường mầm non; điều lệ trường tiểu học; điều l trường trung học sở,
trường trung học phổ thông trường phổ thông nhiều cấp học; trường trung cấp phạm, trường cao
đẳng phạm, trường đại học; định mức, chế độ làm việc của nhà giáo, nhân viên hành chính, nhân viên
phục vụ; định mức trang thiết bị giảng dạy, học tập.
3. Điều kiện thực tế hoạt động của các cơ sở giáo dục về sở vật chất, bao gồm: công trình xây
dựng, nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, sách giáo khoa, tài liệu.
4. Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị phương tiện làm việc của quan nhà nước,
cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
5. Số liệu thống hằng năm các tài liệu có liên quan.
Điều 6. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - k thuật
1. Phương pháp tiêu chuẩn: Căn c các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu
hao đối với từng công việc, làm sở tính toán y dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
2. Phương pháp tính toán thực tế theo chương trình đào tạo: Căn cứ việc thực hiện chương trình
đào tạo thực tế tại các sở giáo dục đế tính toán, xác định từng yếu tố cấu thành định mức. Hướng dẫn
tính định mức chi phí đào tạo một lớp đại học chính quy theo chương trình đào tạo tại Phụ lục kèm theo
Thông tư.
Điều 7. Nội dung của định mửc kinh tế - kỹ thuật
Áp dụng một hoặc đồng thời các phương pháp được quy định tại Điều 6 của Thông tư này để xây
dựng các định mức thành phần như sau:
1. Định mức lao động
Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp (giảng dạy thuyết; hướng dẫn thực hành;
hướng dẫn tiểu luận, luận án, luận văn...) + Định mức lao động gián tiếp (chi phí quản lý; phục vụ...).
Định mức lao động gián tiếp được tính theo tỷ lệ % của lao động trực tiếp.
2. Định mức thiết bị
Định mức thiết bị = Mức giá thiết bị ban đầu xTỷ lệ % hao mòn theo chế độ quy định.
(Là giá trị khấu hao/hao mòn tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính).
3. Định mức vật
mức tiêu hao về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu được xác định theo chủng loại, số
lượng/khối lượng.
Điều 8. Xây dựng, thẩm định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Căn cứ quy định tại Điều 3 của Thông này, các Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân n cấp
tỉnh các sở giáo dục quyết định thành lập bộ phận ch trì hoặc giao nhiệm vụ chủ trì cho quan
chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản theo
phương pháp nội dung quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông này.
2. Căn cứ điều kiện thực tế về nhân lực, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ được giao, các Bộ,
quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các sở giáo dục tổ chức thẩm định hoặc giao nhiệm vụ
cho quan chuyên môn chủ trì thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý để trình Bộ
trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ sở giáo dục
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền.
3. Trong trường hợp định mức kinh tế-kỹ thuật đã ban nh không còn phù hợp với điều kiện mới
về tổ chức thực hiện tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do quan nhà nước thẩm quyền quy định, c
Bộ, quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các sở giáo dục thực hiện điều chỉnh, bổ sungđịnh
mức kinh tế - kỹ thuật theo trình tự quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này đảm bảo phù hợp với quy
định của pháp luật.

Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT

Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.

Ngày 30/8/2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo. Theo đó, khi xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật giá dịch vụ giáo dục đào tạo phải dựa trên các căn cứ sau: Quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng lực đầu ra của người học ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo; Quy định điều lệ trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học phổ thông; định mức, chế độ làm việc của nhà giáo, định mức trang thiết bị giảng dạy…

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

--------------

Số: 14/2019/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2019

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và
phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong
lĩnh vực giáo dục đào tạo

-------------------------------

Căn cứ Nghị định s 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định s 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định s 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quc dân và chính sách miễn, giảm học phí, h trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Nghị định s 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đi, b sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP;

Theo đ nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm (sau đây gọi là cơ sở giáo dục) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các ngành đào tạo, các dịch vụ giáo dục đào tạo do Nhà nước tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước;

c) Các đối tượng khác tham gia đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ dịch vụ giáo dục đào tạo từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước.

3. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định đặc thù của từng lĩnh vực và quy định của pháp luật liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 03 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị và định mức vật tư.

2. Định mức lao động là mức tiêu hao về sức lao động cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc giáo dục đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Định mức thiết bị là mức tiêu hao giá trị đối với từng loại máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

4. Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

5. Giá dịch vụ giáo dục đào tạo là toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi phí khấu hao/hao mòn tài sản cố định (tích lũy đầu tư) và chi phí, quỹ khác phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục đào tạo.

Điều 3. Mục tiêu xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xây dựng, phê duyệt đơn giá, giá dịch vụ giáo dục đào tạo, dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý kinh tế trong hoạt động giáo dục đào tạo theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ sở giáo dục công lập xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ sở giáo dục; xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo để thực hiện các dịch vụ giáo dục đào tạo do cơ sở giáo dục cung cấp.

Chương II

XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Điều 4. Phân loại định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp Bộ là định mức kinh tế - kỹ thuật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng, thẩm định và ban hành đối với các dịch vụ giáo dục đại học để áp dụng đối với các cơ sở giáo dục thuộc quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp địa phương là định mức kinh tế - kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, thẩm định và ban hành đối với các ngành, nghề thuộc dịch vụ giáo dục mầm non và phổ thông, dịch vụ giáo dục trung cấp sư phạm và cao đẳng sư phạm, dịch vụ giáo dục thường xuyên của địa phương để áp dụng trong phạm vi các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục trực thuộc địa phương.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật cấp cơ sở là định mức kinh tế - kỹ thuật do các cơ sở giáo dục xây dựng, thấm định và ban hành, phục vụ cho hoạt động chuyên môn của cơ sở giáo dục.

Điều 5. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng lực đầu ra của người học tương ứng mỗi cấp học và trình độ đào tạo.

2. Quy định điều lệ trường mầm non; điều lệ trường tiểu học; điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm, trường đại học; định mức, chế độ làm việc của nhà giáo, nhân viên hành chính, nhân viên phục vụ; định mức trang thiết bị giảng dạy, học tập.

3. Điều kiện thực tế hoạt động của các cơ sở giáo dục về cơ sở vật chất, bao gồm: công trình xây dựng, nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, sách giáo khoa, tài liệu.

4. Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

5. Số liệu thống kê hằng năm và các tài liệu có liên quan.

Điều 6. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng công việc, làm cơ sở tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

2. Phương pháp tính toán thực tế theo chương trình đào tạo: Căn cứ việc thực hiện chương trình đào tạo thực tế tại các cơ sở giáo dục đế tính toán, xác định từng yếu tố cấu thành định mức. Hướng dẫn tính định mức chi phí đào tạo một lớp đại học chính quy theo chương trình đào tạo tại Phụ lục kèm theo Thông tư.

Điều 7. Nội dung của định mửc kinh tế - kỹ thuật

Áp dụng một hoặc đồng thời các phương pháp được quy định tại Điều 6 của Thông tư này để xây dựng các định mức thành phần như sau:

1. Định mức lao động

Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp (giảng dạy lý thuyết; hướng dẫn thực hành; hướng dẫn tiểu luận, luận án, luận văn...) + Định mức lao động gián tiếp (chi phí quản lý; phục vụ...).

Định mức lao động gián tiếp được tính theo tỷ lệ % của lao động trực tiếp.

2. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị = Mức giá thiết bị ban đầu xTỷ lệ % hao mòn theo chế độ quy định.

(Là giá trị khấu hao/hao mòn tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính).

3. Định mức vật tư

Là mức tiêu hao về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và được xác định theo chủng loại, số lượng/khối lượng.

Điều 8. Xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Căn cứ quy định tại Điều 3 của Thông tư này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ sở giáo dục quyết định thành lập bộ phận chủ trì hoặc giao nhiệm vụ chủ trì cho cơ quan chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý theo phương pháp và nội dung quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này.

2. Căn cứ điều kiện thực tế về nhân lực, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ được giao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ sở giáo dục tổ chức thẩm định hoặc giao nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn chủ trì thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ sở giáo dục ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền.

3. Trong trường hợp định mức kinh tế-kỹ thuật đã ban hành không còn phù hợp với điều kiện mới về tổ chức thực hiện và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ sở giáo dục thực hiện điều chỉnh, bổ sungđịnh mức kinh tế - kỹ thuật theo trình tự quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.

Chương III

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIÁ DỊCH VỤ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Điều 9. Nguyên tắc tính giá dịch vụ giáo dục đào tạo

1. Giá dịch vụ giáo dục đào tạo phải tiến tới tính đúng, tính đủ chi phí thành phần bao gồm chi phí tiền luơng, chi phí vật tư, chi phí quản lý, chi phí khấu hao/hao mòn tài sản cố định (tích lũy đầu tư) và các chi phí, quỹ khác.

2. Giá dịch vụ giáo dục đào tạo được phân biệt theo cấp học, nhóm ngành và chương trình đào tạo.

3. Giá dịch vụ giáo dục đào tạo được điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá dịch vụ giáo dục đào tạo thay đổi.

Điều 10. Xác định giá dịch vụ giáo dục đào tạo

1. Giá dịch vụ giáo dục đào tạo xác định theo công thức sau:

Giá dịch vụ giáo dục đào tạo

=

Chi phí tiền lương

+

Chi phí vật tư

+

Chi phí quản lí

+

 

Chi phí khấu hao/ hao mòn tài sản cố định ( tích lũy đầu tư)

+

Chi phí khác

 

2. Chi phí tiền lương

a) Chi phí tiền lương gồm các khoản tiền phải trả cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý và người lao động trực tiếp tham gia thực hiện dịch vụ giáo dục đào tạo gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các chi phí khác phải chi trả theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chi phí tiền lương

=

Định mức lao động

x

Đơn giá tiền lương hoặc chi phí tiền công

- Định mức lao động: Xây dựng theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 7 của Thông tư này;

- Đơn giá tiền lương thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về tiền lương; chi phí tiền công là chi phí phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

b) Căn cứ điều kiện và yêu cầu thực tế, chi phí tiền lương được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương hoặc theo nguồn thu của cơ sở giáo dục đảm bảo hoạt động hiệu quả của đơn vị và phải được quy định chi tiết trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2.2. Chi phí vật tư là chi phí phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, thực nhiệm và nghiên cứu khoa học; hoạt động cung cấp dịch vụ, gồm: Chi phí văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, điện, nước, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và các chi phí khác được xác định trên cơ sở mức tiêu hao vật tư và đơn giá vật tư:

a) Mức tiêu hao vật tư được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật như sau:

- Đối với sản phẩm đã có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức kinh tế - kỹ thuật;

- Đối với sản phẩm chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức do Hiệu trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị ban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức kinh tế - kỹ thuật được áp dụng đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.

b) Đơn giá vật tư được xác định như sau:

Đơn giá vật tư dùng để tính giá dịch vụ giáo dục đào tạo là giá bao gồm thuế giá trị gia tăng, được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật tư sử dụng. Cụ thể như sau:

- Đối với vật tư do Nhà nước định giá: tính theo giá do Nhà nước quy định cộng (+) chi phí lưu thông hợp lý (nếu có);

- Đối với vật tư mua ngoài:

Nếu không có đầy đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định thì tính theo mức giá thấp nhất từ các nguồn thông tin như giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp hoặc báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp;

Nếu có đầy đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định thì tính theo giá mua ghi trên hóa đơn mua/bán hàng; hoặc giá trúng thầu, giá trúng đấu giá, giá niêm yết cộng (+) chi phí hợp lý, hợp lệ để đưa vật tư về đến cơ sở giáo dục (nếu có);

- Đối với vật tư trực tiếp nhập khẩu đưa vào sử dụng: Tính theo giá vốn nhập khẩu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (+) các chi phí thực tế hợp lý để đưa vật tư về đến cơ sở giáo dục (nếu có);

- Đối với vật tư tự chế: Tính theo giá thực tế xuất kho cộng (+) chi phí thực tế phát sinh trong quá trình đưa vật tư về đến cơ sở giáo dục (nếu có);

- Đối với vật tư thuê gia công chế biến: Tính theo giá thực tế xuất kho giao gia công cộng (+) chi phí gia công cộng (+) các chi phí hợp lý để đưa vật tư về đến cơ sở giáo dục (nếu có);

Giá các loại vật tư và các khoản chi phí về gia công chế biến, vận chuyển, bảo quản, thu mua,... phải được ghi trên hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

3. Chi phí quản lý là chi phí phục vụ các phòng, ban của bộ phận quản lý trong cơ sở giáo dục, bao gồm:

a) Chi phí tuyển sinh;

b) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế... (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định) được tính theo phương pháp phân bố dần vào chi phí quản lý; tiền thuê tài sản cố định; chi phí trả cho nhà thầu (nếu có);

c) Chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý chung, ngoài các chi phí đã nêu trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ, nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí hợp lý khác;

Chi phí quản lý được xác định trên cơ sở số liệu thống kê trung bình các nội dung chi phí quản lý trong 3 năm liền kề (theo mục lục ngân sách nhà nước) của cơ sở giáo dục đảm bảo hoạt động hiệu quả của đơn vị. Tổng chi phí quản lý tối đa không vượt quá 10% tổng các chi phí cấu thành giá dịch vụ đào tạo và phải được quy định chi tiết trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

4. Chi phí khấu hao hoặc hao mòn tài sản cố định là chi phí khấu hao hoặc hao mòn nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo được tính theo quy định của Bộ Tài chính và lộ trình kết cấu chi phí khấu hao hoặc hao mòn tài sản cố định vào giá dịch vụ giáo dục đào tạo do cấp có thẩm quyền quy định.

5. Chi phí khác gồm thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ sở giáo dục công lập

1. Căn cứ các quy định tại Thông tư này xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo theo phân cấp.

2. Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung đối với định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo theo phân cấp đã ban hành bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện hành. Hướng dẫn xây dựng và thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo quy định của Thông tư này và trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành.

3. Theo dõi, tổng hợp và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật tại các cơ sở giáo dục trực thuộc gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục

1. Căn cứ quy định tại Điều 7 Thông tư này; định mức kinh tế - kỹ thuật của cơ quan quản lý trực tiếp tại Điều 11 Thông tư này xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật của cơ sở giáo dục.

2. Thực hiện chế dộ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật cho các cơ quan quản lý trực tiếp, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo tại địa phương trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

Điều 13. Kinh phí xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo

Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục sử dụng nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện xây dựng, thầm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trường Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trường các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục vàĐào tạo; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc Đại học, học viện; Hiệu trường trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đằng sư phạm; Hiệu trường trường trung cấp sư phạm và các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

i nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, TPtrực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Như Điều 14 (để thực hiện);

- Công báo;

- Website của Chính phủ;

- Website của Bộ GDĐT;

- Lưu; VT, Vụ KHTC, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Lê Hải An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Giáo dục đào tạo được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 75
Giáo dục - Đào tạo Xem thêm