Thông tư 151/2018/TT-BQP

VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 151/2018/TT-BQP
Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2018
THÔNG
QUY ĐỊNH CHI TIẾT HƯỚNG DẪN THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông quy định chi tiết hướng dẫn thi đua,
khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định chi tiết hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân
dân Việt Nam (sau đây viết gọn Quân đội), bao gồm: Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc
thi đua, khen thưởng; tổ chức thi đua; danh hiệu tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình
thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định khen thưởng; quy trình,
thủ tục, hồ khen thưởng; hội đồng thi đua - khen thưởng, tổ thi đua - khen thưởng;
kinh phí thi đua, khen thưởng; quyền nghĩa vụ của nhân, tập thể được khen thưởng;
khiếu nại, tố cáo giải quyết vi phạm trong thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với nhân:
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
a) Quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng người lao động thuộc c
quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong Quân đội;
b) Quân nhân dự bị; cán bộ, chiến dân quân tự vệ trong thời gian tập trung thực hiện
nhiệm vụ quân sự, quốc phòng;
c) Người Việt Nam, người Việt Nam nước ngoài, người nước ngoài đóng góp đối
với sự nghiệp xây dựng Quân đội, củng cố quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
2. Đối với tập thể:
a) B Quốc phòng;
b) B Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị; các Tổng cục: Hậu cần, Kỹ thuật, Công
nghiệp Quốc phòng; Tổng cục II; các quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Bộ
lệnh Thủ đô Nội, Bộ lệnh Cảnh sát biển, B lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí
Minh, Bộ lệnh 86, quân đoàn, binh chủng, binh đoàn cấp tương đương (sau đây
viết gọn đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng);
c) Cơ quan, đơn vị từ cấp tiểu đội đến cấp đoàn tương đương; các tổ chức thanh
niên, phụ nữ, công đoàn (sau đây viết gọn các t chức quần chúng);
d) Các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; các doanh nghiệp cổ phần hóa Bộ Quốc
phòng sở hữu dưới 50% vốn điều lệ, tham gia phong trào thi đua trong Quân đội;
đ) Các quan Nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - hội; tổ chức chính trị -
hội - nghề nghiệp; tổ chức hội - nghề nghiệp; tổ chức kinh tế; các tổ chức quốc tế
Việt Nam; quan, t chức nước ngoài các cơ quan, đơn vị, tổ chức, nhân khác
liên quan đến thi đua, khen thưởng trong Quân đội.
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật Thi đua, khen
thưởng các quy định sau:
a) Tập thể, nhân tham gia phong trào thi đua phải đăng thi đua.
b) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải n cứ thành tích của tập thể, nhân đạt
được trong phong trào thi đua. Không xét tặng danh hiệu thi đua đối với những tập thể,
nhân không đăng thi đua.
c) Các trường hợp đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới một năm, đạt kết quả t loại khá trở
lên, chấp hành tốt quy định của đơn vị đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công
tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua.
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
d) Đối với nhân chuyển công tác, quan, đơn vị mới trách nhiệm bình t, tặng
danh hiệu thi đua (trường hợp thời gian công tác quan, đơn vị từ 06 tháng trở
lên phải ý kiến nhận t của quan, đơn vị cũ).
đ) Không xét tặng danh hiệu thi đua cho tập thể mới được thành lập dưới 10 tháng,
nhân mới được tuyển dụng dưới 10 tháng; nhân nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên
(trừ đối tượng nữ nghỉ thai sản; những trường hợp làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân bị thương phải nghỉ
điều trị, điều dưỡng; nghỉ phép, tranh thủ theo chế độ); tập thể, nhân bị xử phạt vi
phạm hành chính, bị kỷ luật t hình thức khiển trách trở lên.
2. Nguyên tắc khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2003; Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng năm 2013, Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm
2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
(sau đây viết gọn Nghị định số 91/2017/NĐ-CP). Cụ thể như sau:
a) Hình thức, mức hạng khen thưởng phải phù hợp với tính chất từng loại hình thành tích,
tương xứng với kết quả đạt được hoặc mức độ công lao, đóng góp, cống hiến của từng
tập thể, nhân. Chú trọng khen thưởng tập thể nhân trực tiếp chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, huấn luyện, công tác, lao động sản xuất.
b) Trong một năm không đề nghị t tặng hai trong số các hình thức khen thưởng cấp
Nhà nước cho một tập thể hoặc một nhân, gồm: Huân chương; các danh hiệu: “Anh
hùng Lực lượng trang nhân n”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (trừ thành ch xuất sắc đột xuất hoặc khen
thưởng quá trình cống hiến).
c) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen
thưởng nhiều hình thức cho một thành tích; cùng một thành tích, cùng một thời điểm
không khen thưởng một hình thức cho nhiều cấp trong cùng một đơn vị. Hình thức khen
thưởng theo đợt, chuyên đề không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng cấp
Nhà nước.
d) Khi xét khen thưởng theo công trạng (khen thưởng thường xuyên) được quy đổi 02 Cờ
thi đua của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng bằng 01 “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”.
đ) Khen thưởng trong các ngành, đoàn thể quần chúng trong kết, tổng kết cuộc vận
động, phong trào thi đua theo chuyên đề chủ yếu sử dụng các hình thức khen thưởng
trong phạm vi, quyền hạn của đơn vị tổ chức kết, tổng kết; trường hợp thành tích đặc
biệt xuất sắc, tiêu biểu, ảnh hưởng sâu rộng đối với toàn quân, toàn quốc thì đề nghị
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch nước khen thưởng; mức
khen cao nhất đến “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba hoặc “Huân chương Lao
động hạng ba”.

Thông tư số 151/2018/TT-BQP

Thông tư 151/2018/TT-BQP hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ quốc phòng ban hành.

Tóm tắt nội dung Thông tư 151/2018/TT-BQP

Bộ Quốc phòng mới đây ban hành Thông tư 151/2018/TT-BQP hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Theo đó, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” đề tặng cho cá nhân, tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội, khi đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

  • Lập thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng hoặc được bình xét khi tiến hành sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua;
  • Cá nhân có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó 02 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu;
  • Tổ chức có 02 năm liên tục được tặng danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” hoặc “Tập thể lao động xuất sắc”; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ và các phong trào thi đua;…
Đánh giá bài viết
1 959
Chính sách Xem thêm