Thông tư 22/2019/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật dự báo cảnh báo lũ

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 22/2019/TT-BTNMT
Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2019
THÔNG
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DỰ BÁO, CẢNH BÁO
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Ngh định số 127/2007/NĐ-C ngày 01 tháng 8 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn Quy chuẩn k thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 quy định thi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn Quy chuẩn k thuật;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí ợng Thủy văn, Vụ trưởng Vụ Khoa học
Công nghệ Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành Thông quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về dự báo, cảnh báo lũ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự báo, cảnh báo lũ,
số QCVN 18:2019/BTNMT.
Điều 2. Thông ngày hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2020.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy n, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ,
Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c tổ
chức, nhân liên quan trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận:
- Thủ tướng các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc
Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Sở Tài nguyên Môi trường các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử B Tài nguyên Môi
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Công Thành
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
trường;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ KHCN, TCKTTV. (200).
QCVN 18: 2019/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DỰ BÁO, CẢNH O
National technical regulation on flood forecasting and warning
Lời nói đầu
QCVN 18:2019/BTNMT do Tổng cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Vụ Khoa học Công
nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học Công nghệ thẩm định được ban hành theo
Thông số……./2019/TT-BTNMT ngày….... tháng…... năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên Môi trường. Quy chuẩn này áp dụng thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Dự báo
ban hành theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DỰ BÁO, CẢNH BÁO
National technical regulation on flood forecasting and warning
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về dự báo, cảnh báo trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với hệ thống dự báo, cảnh o khí tượng thủy văn quốc gia; tổ
chức, nhân hoạt động dự báo, cảnh báo được Bộ Tài nguyên Môi trường hoc y
ban nhân dân cp tỉnh cp giy php hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nht định, sau đó
uống.
1.3.2. Cảnh báo đưa ra thông tin, dữ liệu về nguy ảy ra thể ảnh hưởng hoc gây
thiệt hại về người, tài sản môi trường.
1.3.3. Dự báo đưa ra thông tin, dữ liệu về trạng thái, quá trình din biến trong tương
lai một khu vực, vị t với khoảng thời gian ác định.
1.3. . Thời hạn dự báo là khoảng thời gian tính t thời điểm quan trc cuối cng của trị số
thực đo dng để dự báo lũ đến thời điểm ut hiện trị số dự báo.
1.3.5. Thời hạn cảnh báo khoảng thời gian tính t thời điểm quan trc cuối cng trị số
thực đo dng để cảnh báo đến thời điểm ut hiện hiện tượng lũ.
1.3.6. Trị số thực đo giá trị quan trc được của mực nước hoc lưu lượng tại một vị t
một thời điểm hoc đc trưng của trong một khoảng thời gian trong quá khứ.
1.3.. Trị số dự báo giá trị tính toán được của mực nước hoc lưu lượng tại một vị trí
một thời điểm hoc đc trưng của yếu tố đó trong một khoảng thời gian trong tương lai.
1.3.8. Sai số dự báo khoảng chênh lệch giữa giá trị dự báo giá trị thực đo của mực
nước hoc lưu lượng tại thời điểm dự báo.
1.3.9. Đỉnh thực đo mực nước/lưu lượng cao nht quan trc trong một trận tại một
tuyến đo. Đỉnh năm đỉnh cao nht đã quan trc được trong m. Đỉnh trung bình
nhiều năm trị số trung bình của các đỉnh m trong thời k quan trc.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
1.3.10. Cường sut tr số biến đổi mực nước lũ hoc lưu lượng trong một đơn vị thời
gian.
1.3.11. Thời gian một trận là khoảng thời gian từ khi bt đầu lên đến khi kết thc. Thời
gian lên khoảng thời gian từ khi bt đầu lên đến khi đỉnh ut hiện. Thời gian lũ
uống khoảng thời gian từ khi ut hiện đỉnh đến khi kết thc.
1.3.12. Chân lên giá trị thp nht của mực nước/lưu lượng tại thời điểm bt đầu lên.
1.3.13. lên (hoc uống) nhanh cường sut lên (hoc uống) vượt quá cường sut
lên (hoc uống) trung bình nhiều năm tại một vị trí.
1.3.1 . lên (hoc uống) chậm cường sut lên (hoc uống) nh hơn cường sut
lên (hoc uống) trung bình nhiều m tại một vị trí.
1.3.15. Dao động hiện tượng mực nước (hoc lưu lượng) lên, uống với biên độ nh hơn độ
lệch chuẩn của mực nước (hoc lưu lượng) tại một vị trí.
1.3.16. u thế trạng thái lên (hoc uống) nhanh (hoc chậm) hoc dao động.
1.3.1. Phương án dự báo, cảnh báo lũ cách thức cụ thể được ây dựng từ một hoc nhiều
phương pháp dự báo, cảnh báo để phân tích, tính toán, dự báo, cảnh báo lũ tại một vị trí, khu
vực hoc một lưu vực sông.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Độ chính ác của s liệu trong dự báo, cảnh báo
2.1.1. Mực nước chính ác đến centimt, đơn vị là: cm.
2.1.2. Lượng mưa chính ác đến milimt, đơn vị là: mm.
2.1.3. Lưu lượng nước ly ba số ngha nhưng không quá 0,001m
3
/s.
2.2. Phân cp
2.2.1. Phân cp dựa trên độ lớn của đỉnh
nh: Khi đỉnh (Hma) nh hơn mực nước đỉnh ứng với tần sut 0 trên đường tần
sut đỉnh (HmaP0);
trung bình: Khi Hma trong khoảng giá trị từ HmaP0 đến HmaP30; lớn: Khi
Hma lớn hơn HmaP30.
2.2.2. Phân cp theo quy định về cp báo động
Độ lớn đỉnh được phân định thành 3 cp (báo động 1, báo động 2, báo động 3) theo Quyết
định số 632/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định về việc
quy định mực nước tương ứng với các cp báo động trên các sông thuộc phạm vi cả nước.
2.3. Các yếu tố trong dự báo, cảnh báo
2.3.1. Dự báo
a) Trị số mực nước hoc lưu lượng nước tại các vị trí trong thời hạn dự báo;
b) Trị số đỉnh thời gian ut hiện đỉnh trong thời hạn dự báo (nếu có).
2.3.2. Cảnh báo
a) Khả năng ut hiện lũ;
b) Phân cp lũ;
c) Khoảng thời gian phạm vi ut hiện lũ.
2. . Thời hạn dự báo, cảnh báo lũ
2. .1. Dự báo

Quy chuẩn kỹ thuật về dự báo, cảnh báo lũ

Thông tư 22/2019/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự báo, cảnh báo lũ.

Phương án dự báo, cảnh báo lũ được sử dụng tối đa trong 05 năm

Ngày 25/12/2019, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra Thông tư 22/2019/TT-BTNMT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự báo, cảnh báo lũ.

Cụ thể, ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự báo, cảnh báo lũ, mã số QCVN 18:2019/BTNMT. Trong đó, lưu lượng nước lấy ba số có nghĩa nhưng không quá 0,001m3/s. Mỗi vị trí hoặc một lưu vực sông dự báo, cảnh báo lũ phải xây dựng ít nhất 01 phương án dự báo, cảnh báo lũ.

Bên cạnh đó, cảnh báo lũ tối thiểu trước 24 giờ đối với các hệ thống sông Hồng – Thái Bình, Đồng Nai, Cả, Mã, Vu Gia – Thu Bồn, Ba, Sê San, Srêpok. Cảnh báo lũ tối thiểu trước 10 ngày (240 giờ) đối với sông Cửu Long. Cảnh báo lũ tối thiểu trước 12 giờ đối với các sông Bằng Giang, Kỳ Cùng, Gianh, Kiến Giang, Thạch Hãn, Hương – Bồ, Trà Khúc – Vệ, Kôn – Hà Thanh. Cảnh báo lũ tối thiểu trong 06 giờ đối với các sông còn lại.

Thông tư cũng quy định, phương án dự báo, cảnh báo lũ được sử dụng tối đa trong 05 năm. Số liệu quan trắc lượng mưa thu thập của tối thiểu 2/3 số trạm đo mưa trên lưu vực trong 24 giờ qua. Số liệu mực nước tối thiểu có đủ dữ liệu vào 04 thời điểm chính tại 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ của 01 ngày của tối thiểu 2/3 số trạm quan trắc mực nước trên lưu vực.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/6/2020.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Tài nguyên môi trường được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 22
Tài nguyên - Môi trường Xem thêm