Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT

1 38
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ NG NGHIỆP
PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 25/2018/TT-
BNNPTNT
Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018
THÔNG
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ RỦI RO, CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
THỦY SẢN SỐNG
Căn cứ Nghị định s 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy sản năm 2017;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;
Bộ trưởng B Nông nghiệp Phát triển nông thôn ban hành Thông quy định trình tự,
thủ tục đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này hướng dẫn nội dung quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 98 Luật Thủy sản
về trình tự, thủ tục đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa tên trong
Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để làm thực phẩm, làm cảnh,
giải trí, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với tổ chức, nhân liên quan đến hoạt động quản lý, nhập
khẩu, vận chuyển, nuôi giữ, chế biến, sử dụng thủy sản sống nhập khẩu chưa tên trong
Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam dùng làm thực phẩm, làm
cảnh, giải trí, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
1. Thủy sản sống là loài động vật thủy sản, rong, tảo khả ng sinh trưởng, phát triển.
2. Đánh giá rủi ro thủy sản sống hoạt động c định những rủi ro tác động bất lợi
thể xảy ra đối với đa dạng sinh học, khả năng lây nhiễm bệnh dịch cho thủy sản bản địa
con người.
Điều 4. Các trường hợp cấp phép nhập khẩu thủy sản sống chưa tên trong Danh
mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam
1. Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro: Thủy sản
sống lần đầu nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí.
2. Cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp không phải đánh giá rủi ro:
a) Thủy sản sống nhập khẩu để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí đã được đánh giá rủi ro;
b) Thủy sản sống nhập khẩu để nghiên cứu khoa học;
c) Thủy sản sống nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG
Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải
đánh giá rủi ro
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông này;
b) Bản chính bản thuyết minh đặc tính sinh học của thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số
02 Phụ lục ban hành m theo Thông này;
c) Bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban
hành m theo Thông này.
2. Trình tự cấp phép:
a) T chức, nhân gửi 01 bộ hồ đến Tổng cục Thủy sản theo hình thức gửi trực tiếp
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc theo chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực
tuyến (nếu có);
b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Thủy
sản xem t tính đầy đủ của hồ sơ; nếu hồ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Thủy
sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức nhân;
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Tổng cục Thủy sản thẩm
định hồ sơ; nếu hồ không hợp lệ, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ
chức nhân nêu do;
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản tổ chức
thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định tại Chương III Thông này, cấp Giấy phép nhập
khẩu thủy sản sống kèm theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu được phê
duyệt theo Mẫu số 06 Phụ lục ban nh kèm theo Thông này. Trường hợp không cấp
phép nhập khẩu, Tổng cục Thủy sản trả lời bằng văn bản, nêu do;
đ) Tổng cục Thủy sản trả Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống trực tiếp tại nơi nhận hồ
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến hoặc chế một cửa quốc gia.
Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp
không phải đánh giá rủi ro
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thủy sản sống để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí
bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông này;
b) Bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban
hành m theo Thông này;
c) Bản chính Báo cáo kết quả nhập khẩu, nuôi giữ theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông này, bản sao chụp biên bản kiểm tra của quan quản nhà nước về thủy
sản theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông này (áp dụng đối với trường
hợp tổ chức, nhân nhập khẩu thủy sản sống từ lần thứ hai trở đi).
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thủy sản sống để nghiên cứu khoa học bao gồm:
a) Thành phần hồ theo quy định tại điểm a điểm b khoản 1 Điều này;
b) Bản chính đề cương nghiên cứu khoa học đã được quan chức năng nghiên cứu
khoa học hoặc cơ quan quản nhà nước phê duyệt.
3. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thủy sản sống để trưng y tại hội chợ, triển lãm
bao gồm:
a) Thành phần hồ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển
lãm phương án xử sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm theo Mẫu số 05 Phụ lục ban
hành m theo Thông này.
4. Trình tự cấp phép nhập khẩu:

Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT

Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định trình tự, thủ tục đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống.

Tóm tắt Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT

Hướng dẫn thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 25/2018/TT-BNNPTNT quy định trình tự, thủ tục đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống ngày 15/11/2018.
Trình tự cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro là:

- Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản theo hình thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến (nếu có);

- Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ, Tổng cục Thủy sản thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân và nêu rõ lý do;

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro, cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống;

- Tổng cục Thủy sản trả Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.

Thông tư này có hiệu lực từ 01/01/2019.

Đánh giá bài viết
1 38
Nông - Lâm - Ngư nghiệp Xem thêm