Thông tư 26/2018/TT-BGTVT

1 47
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 26/2018/TT-BGTVT
Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2018
THÔNG
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KẾT NỐI RAY ĐƯỜNG SẮT ĐÔ
THỊ, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VỚI ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA; VIỆC KẾT NỐI RAY CÁC
TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
Căn cứ Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết
nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; kết nối ray các tuyến đường
sắt đô thị.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt
chuyên dùng với đường sắt quốc gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông y áp dụng đối với t chức, nhân hoạt động liên quan đến việc kết nối ray đường sắt đô
thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông y, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị với
đường sắt đô thị (sau đây gọi tắt kết nối c tuyến đường sắt) việc kết nối đường sắt, hệ thống thông
tin, tín hiệu phục vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt, hệ thống điện sức kéo các công trình,
thiết bị phụ trợ khác của đường giữa tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc
gia hoặc đường sắt đô thị với đường sắt đô thị để c đoàn tàu có thể chạy từ đường sắt đô thị, đường sắt
chuyên dùng vào đường sắt quốc gia hoặc t tuyến đường sắt đô thị này sang tuyến đường sắt đô thị
khác ngược lại.
2. Khu vực kết nối phạm vi được giới hạn bởi đoạn đường sắt (kể cả ga đường sắt) đất dành cho
đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, đường sắt quốc gia của khu gian liền kề với vị trí kết nối.
Điều 4. Nguyên tắc kết nối
1. Việc kết nối vị trí kết nối các tuyến đường sắt phải phù hợp với quy hoạch về đường sắt quy
hoạch phát triển kinh tế - hội của địa phương nơi vị trí kết nối đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt.
2. Việc khai thác c tuyến đường sắt sau khi kết nối phải bảo đảm hiệu quả, tạo động lực phát triển hơn
so với khi chưa kết nối; bảo đảm đồng bộ, an toàn, quốc phòng, an ninh, phòng chống cháy nổ, cứu hộ,
cứu nạn, cảnh quan đô thị bảo vệ môi trường.
3. Việc kết nối các tuyến đường sắt không làm ảnh hưởng đến vận hành, khai thác, an toàn giao thông
của các tuyến đường sắt liên quan.
4. Việc điều hành giao thông vận tải trên tuyến đường sắt sau khi kết nối phải tuân thủ theo quy định của
Luật Đường sắt thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia chủ trì, phối hợp thống nhất với chủ
sở hữu đường sắt chuyên dùng hoặc doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị khi kết nối với đường sắt
quốc gia;
b) Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị trên tuyến đường sắt đô thị sẽ được kết nối chủ trì, phối
hợp thống nhất với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị trên tuyến đường sắt đô thị nhu cầu
kết nối.
5. Hồ dự án đầu y dựng công trình kết nối các tuyến đường sắt phải tuân thủ quy định của pháp
luật về đầu xây dựng phải được sự chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải khi kết nối với đường sắt
quốc gia hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi kết nối với đường sắt đô thị.
6. Trường hợp cần kết nối các tuyến đường sắt đô thị để dùng chung kết cấu hạ tầng hoặc kết nối tạm để
phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
7. Trường hợp các tuyến đường sắt đô thị do một chủ đầu thực hiện đã kế hoạch chạy tàu thông
tuyến, thiết kế kỹ thuật, công nghệ đồng bộ phù hợp với chủ trương kết nối đã được chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thì được miễn giấy phép kết nối.
Điều 5. Điều kiện kết nối
1. Việc kết nối các tuyến đường sắt phải được cấp thẩm quyền cho phép chỉ được thực hiện khi
giấy phép kết nối theo quy định tại Thông này.
2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng của tuyến đường sắt nhu cầu kết nối phải
tương thích với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng của tuyến đường sắt sẽ được kết nối.
3. Khổ giới hạn đầu máy toa xe tải trọng đoàn tàu khi khai thác từ tuyến đường sắt nhu cầu kết nối
vào tuyến đường sắt sẽ được kết nối không được vượt quá khổ giới hạn đầu máy toa xe, tải trọng cho
phép cho từng đoạn, khu đoạn, tuyến đường sắt s được kết nối theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khai thác đường sắt công lệnh tải trọng đã công bố.
4. Việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị chỉ thực hiện đối với các tuyến đồng nhất về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng trong y dựng, bảo trì kết cấu hạ tầng, chế tạo đoàn tàu đồng thời
bảo đảm công tác quản điều hành chạy tàu liên tục, thông suốt, an toàn hiệu quả.
Điều 6. Nội dung kết nối các tuyến đường sắt
1. Kết nối kỹ thuật giữa các tuyến đường sắt gồm:
a) Kết nối công trình đường sắt, hệ thống thông tin, tín hiệu giao thông đường sắt, hệ thống điện sức kéo;
b) Kết nối các trung tâm điều hành giao thông vận tải của các tuyến đường sắt bảo đảm điều nh thống
nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải trên tuyến đường sắt đã được kết nối;
c) Đấu nối không gian đấu nối kỹ thuật với các công trình lân cận liên quan tại vị trí kết nối bảo
đảm tính đồng bộ theo quy hoạch.
2. Thống nhất phương án tổ chức chạy tàu trên tuyến đường sắt đã được kết nối bảo đảm hoạt động vận
tải đường sắt thông suốt, an toàn, bảo đảm quốc phòng, an ninh bảo vệ môi trường.
Chương II

Thông tư 26/2018/TT-BGTVT - Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư 26/2018/TT-BGTVT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị. Mời các bạn tham khảo.

Thuộc tính văn bản: Thông tư 26/2018/TT-BGTVT

Số hiệu 26/2018/TT-BGTVT
Loại văn bản Thông tư
Lĩnh vực, ngành Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành Bộ Giao thông vận tải
Người ký Nguyễn Ngọc Đông
Ngày ban hành 14/05/2018
Ngày hiệu lực 01/07/2018
Đánh giá bài viết
1 47
Giao thông vận tải Xem thêm