Thông tư 34/2018/TT-BCT

1 206
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 34/2018/TT-BCT
Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2018
THÔNG
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NGHIỆM THU, KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÁ BÓC TRONG
KHAI THÁC THAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỘ THIÊN
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dầu khí và Than,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông quy định về việc nghiệm thu, kiểm tra khối
lượng đất đá bóc trong khai thác than bằng phương pháp l thiên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông này quy định về việc nghiệm thu, kiểm tra khối lượng đất đá xúc bốc, vận chuyển
trong khai thác than bằng phương pháp lộ thiên.
2. Thông này không áp dụng đối với việc khai thác than bùn bằng phương pháp lộ thiên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, nhân hoạt động khai thác than bằng phương pháp lộ thiên (sau đây gọi tắt
tổ chức, nhân khai thác than).
2. Tổ chức, nhân liên quan đến việc nghiệm thu, kiểm tra khối lượng đất đá xúc bốc,
vận chuyển trong khai thác than bằng phương pháp lộ thiên.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đất đá bóc phần đất đá phải bóc theo yêu cầu kỹ thuật để phục vụ công tác khai thác
than. Thể tích đất đá bóc được hiệu V Đ, đơn vị tính m
3
.
2. Thể trọng đất đá nguyên khối khối lượng của một mét khối đất đá trạng thái tự nhiên.
Thể trọng đất đá nguyên khối được hiệu là DL, đơn vị tính tấn/m
3
.
3. Hệ số nở rời của đất đá tỷ số giữa thể tích của khối đất đá nở rời thể tích của chính
khi trạng thái tự nhiên. Hệ số nở rời của đất đá được hiệu Knr .
4. hình xe thể tích đất đá được chất tải lên thùng xe kích thước cụ thể theo đồ
được quy về nguyên khối, khối lượng đất đá phù hợp với khối lượng hàng chuyên chở theo
thiết kế được ghi trên giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường của
xe do quan thẩm quyền cấp.
5. Cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp doanh nghiệp cấp trên trực tiếp đối với doanh
nghiệp công ty con trong nhóm công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Chương II
NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÁ BÓC
Mục 1. PHÂN CHIA ĐẤT ĐÁ BÓC THỰC HIỆN GIỚI HẠN CHÊNH LỆCH VỊ
TRÍ GIỮA THỰC HIỆN VỚI KẾ HOẠCH
Điều 4. Phân chia đất đá bóc thực hiện
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
Đất đá bóc thực hiện được phân chia thành đất đá bóc trong kế hoạch năm đất đá bóc ngoài
kế hoạch năm. Đất đá bóc trong kế hoạch năm được tính vào khối lượng đất đá bóc thực hiện
để nghiệm thu, đất đá bóc ngoài kế hoạch năm không được tính vào khối lượng đất đá bóc
thực hiện để nghiệm thu.
1. Đất đá bóc trong kế hoạch năm bao gồm:
a) Đất đá nằm trong thiết kế mỏ được cấp thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch năm
được người đứng đầu tổ chức, nhân khai thác than/cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp phê
duyệt đã được xúc bốc, vận chuyển, đổ thải theo quy định.
b) Đất đá phát sinh do quá trình khai thác bị trượt lở, gây ảnh hưởng đến các tầng, moong
khai thác, đường vận tải, rãnh thoát nước, bắt buộc phải bốc đi để đảm bảo sản xuất thì được
tính vào khối lượng đất đá bóc thực hiện trong kế hoạch năm. Đối với đất đá phát sinh nằm
ngoài ranh giới thiết kế mỏ thì phải lập phương án xử riêng được người đứng đầu tổ
chức, nhân khai thác than/cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp phê duyệt không được
tính vào hệ số bóc của mỏ.
2. Đất đá bóc ngoài kế hoạch năm là đất đá bóc không thuộc quy định tại khoản 1 Điều y.
Trường hợp xúc bốc đất đá ngoài giới hạn của kế hoạch m nhưng vẫn nằm trong ranh giới
thiết kế mỏ t cho phép tính vào khối lượng đất đá bóc thực hiện của năm tiếp theo nếu kế
hoạch m tiếp theo quy định cho bóc đến giới hạn đó.
3. Đất đá bóc trước đây được phép đổ tạm trong phạm vi ranh giới thiết kế mỏ đã được
nghiệm thu nhưng theo kỳ kế hoạch phải xúc bốc, vận chuyển đổ ra bãi thải theo quy định t
không được tính vào hệ số bóc của mỏ phải thống riêng, xếp vào loại đất đá mềm, thể
trọng thấp, không phải khoan, nổ n chỉ được dùng để tính chi phí xúc bốc, vận chuyển.
Điều 5. Giới hạn chênh lệch vị trí giữa thực hiện với kế hoạch để xác định đất đá bóc
trong, ngoài kế hoạch
1. Vị trí thực tế của các tầng được phép chênh lệch so với các tầng kế hoạch năm ±5 m, tính
theo chân tầng.
2. Vị trí thực tế tầng cuối cùng của bờ mỏ được phép chênh lệch so với ranh giới kỹ thuật
±2 m, nh theo chân tầng.
3. Vị trí thực tế của các tuyến đường được phép chênh lệch so với thiết kế mỏ hay kế hoạch
năm ±4 m, nh theo tâm đường.
4. Độ cao thực tế của tầng được phép chênh lệch với độ cao tầng kế hoạch năm ±1,5 m.
Mục 2. THỜI GIAN NGHIỆM THU TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH TOÁN KHỐI
LƯỢNG ĐẤT ĐÁ XÚC BỐC, VẬN CHUYỂN
Điều 6. Thời gian nghiệm thu
1. Hằng tháng, tổ chức, cá nhân khai thác phải tiến hành nghiệm thu khối lượng đất đá xúc
bốc, vận chuyển thực hiện. Thời gian nghiệm thu khối lượng của tháng trước được thực hiện
từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng sau. Số liệu nghiệm thu được tính đến hết ngày cuối cùng
của tháng. Trường hợp khối lượng đất đá xúc bốc của khai trường 10.000 m
3
/tháng thì cho
phép đo đạc nghiệm thu theo quý.
2. Hằng quý, tổ chức, nhân khai thác than căn c kết quả nghiệm thu khối lượng xúc bốc,
vận chuyển đất đá các tháng trong quý để tổng hợp công tác nghiệm thu quý. Thời gian tổng
hợp công tác nghiệm thu khối lượng quý trước được thực hiện t ngày 01 đến ngày 15 của
tháng đầu tiên thuộc quý sau liền kề.
3. Cuối năm, tổ chức, nhân khai thác than căn cứ kết quả nghiệm thu khối lượng xúc bốc,
vận chuyển đất đá các quý trong năm để tổng hợp công tác nghiệm thu cho cả năm. Thời gian
tổng hợp công tác nghiệm thu khối lượng cả năm được thực hiện từ ngày 01 đến ngày 15 của
tháng đầu tiên thuộc năm tiếp theo.
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
Điều 7. Tài liệu sử dụng để tính toán khối lượng đất đá xúc bốc, vận chuyển
1. Thiết kế mỏ được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Bản đồ kế hoạch được người đứng đầu tổ chức, nhân khai thác than/cấp trên trực tiếp
của doanh nghiệp phê duyệt.
3. Tài liệu đá của mỏ được người đứng đầu tổ chức, nhân khai thác than/cấp trên trực
tiếp của doanh nghiệp phê duyệt để sử dụng tính toán, nghiệm thu khối lượng đất đá bóc.
a) Đối với mỏ đang khai thác, tài liệu đá của mỏ được lập lại khi chiều sâu khai thác của
mỏ vượt quá 75 m so với lần lập trước đó.
b) Đối với c khu vực mỏ mới đưa vào khai thác năm đầu tiên khai trường mới mở rộng
biên giới, tài liệu đá của mỏ được lập trên sở tài liệu thăm được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
4. Bản đồ số 3D; số liệu thực hiện đo đạc cập nhật cuối tháng, quý, năm; bản đồ giấy chữ
của người đứng đầu các bộ phận chuyên môn liên quan chữ ký, dấu của người đứng đầu
tổ chức, nhân khai thác than.
5. Số liệu thống khối lượng xúc bốc, vận chuyển đất đá bóc.
6. Biên bản, bản đồ để c định cung độ vận chuyển.
Điều 8. Yêu cầu về tài liệu sử dụng đ tính toán khối lượng đất đá xúc bốc, vận chuyển
1. Tài liệu, bản đồ sử dụng để tính toán, nghiệm thu, kiểm tra khối lượng đất đá xúc bốc, vận
chuyển phải được xây dựng đúng theo quy định hiện hành.
2. Tài liệu đá của mỏ (thể hiện trên bản đồ, mặt cắt, thuyết minh…) phải u đầy đủ các
loại đất đá, thể trọng của từng loại đất đá cũng như ranh giới các loại đất đá; các bản đồ, mặt
cắt phải được lập cùng t lệ với bản đồ nghiệm thu khối lượng đất đá bóc thực hiện.
3. Việc thống số liệu phải bảo đảm theo quy định của pháp luật về thống kê.
4. Không được tẩy xóa, sửa chữa tài liệu, số liệu sử dụng để tính toán khối lượng đất đá xúc
bốc, vận chuyển.
Điều 9. Yêu cầu về bảng tính biên bản nghiệm thu
1. Tổ chức, nhân khai thác than phải biên bản nghiệm thu khối lượng xúc bốc, vận
chuyển đất đá bóc, bùn moong (nếu có) cho các công trường theo định kỳ thời gian nghiệm
thu. Biên bản nghiệm thu phải đầy đủ chữ của các bộ phận chuyên môn có liên quan
của tổ chức, nhân khai thác than được người đứng đầu tổ chức, nhân khai thác than
tên, đóng dấu.
2. Tổ chức, nhân khai thác than phải đầy đủ các bảng tính khối lượng đất đá bóc, bùn
moong, khối lượng vận chuyển đất đá bóc nghiệm thu cho từng công trường cho từng
phương tiện. Các bảng tính phải được người tính, người kiểm tra người đứng đầu các bộ
phận chuyên môn liên quan tên.
Điều 10. Bản đồ các mặt cắt tính toán
1. Bản đồ địa hình khai trường được thực hiện theo tiêu chuẩn về Trắc địa mỏ hiện hành.
2. Mặt cắt tính toán khối lượng đất đá bóc phải được xây dựng trên các phần mềm chuyên
dùng.
3. Sai số cạnh mỗi ô vuông tọa độ cạnh dài 100 mm trên bản đồ giấy cứng không được vượt
quá ±0,2 mm.
4. Trên các mặt cắt phải kẻ trục tọa độ đường mức cao cách nhau 20 m, vẽ đường giới hạn
kế hoạch năm, giới hạn thiết kế mỏ để phân tích khối lượng. Các mặt cắt cần bố trí cố định
phù hợp vuông góc với đa số các tầng.

Thông tư số 34/2018/TT-BCT

Thông tư 34/2018/TT-BCT quy định về nghiệm thu, kiểm tra khối lượng đất đá bóc trong khai thác than bằng phương pháp lộ thiên do bộ trưởng bộ công thương ban hành.

Nội dung tóm tắt Thông tư 34/2018/TT-BCT

Khối lượng đất đá bóc được kiểm tra định kì hàng năm

Đây là nội dung được nêu trong Thông tư 34/2018/TT-BCT ban hành ngày 11/10/2018 của Bộ Công Thương quy định về việc nghiệm thu, kiểm tra khối lượng đất đá bóc trong khai thác than bằng phương pháp lộ thiên.

Theo đó, Định kỳ hằng năm, cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp kiểm tra việc nghiệm thu khối lượng đất đá xúc bốc, vận chuyển của doanh nghiệp. Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết, cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp có thể kiểm tra đột xuất việc nghiệm thu khối lượng đất đá xúc bốc, vận chuyển của doanh nghiệp.

Người đứng đầu tổ chức khai thác than có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận chuyên môn tổ chức thực hiện các công việc như tính toán khối lượng đất đá bóc, xác định thể trọng, thể tích nguyên khối của từng loại đất đá bóc…

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/11/2018.

Đánh giá bài viết
1 206
Tài nguyên - Môi trường Xem thêm