Thông tư 43/2018/TT-BCT - Quy định quản lý an toàn thực phẩm

1 72
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 43/2018/TT-BCT
Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018
THÔNG
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu t chức của B Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số quy định v điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa
quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực
phẩm thuộc phạm vi quản nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi
một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu kinh doanh thuộc phạm vi quản của
Bộ ng Thương;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông quy định về quản an toàn thực phẩm
thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định về các nội dung sau:
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
1. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu.
3. Chỉ định sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản nhà nước, sở kiểm nghiệm
kiểm chứng.
4. Thu hồi và xử sau thu hồi đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với quan, t chức, nhân Việt Nam các tổ chức,
nhân nước ngoài tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm tại
Việt Nam; cơ quan quản nhà nước; tổ chức, nhân hoạt động liên quan đến an
toàn thực phẩm tại Việt Nam thuộc trách nhiệm quản nhà nước về an toàn thực phẩm
của B Công Thương.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông này, các từ ngữ dưới đây được hiểu n sau:
1. sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực
phẩm thuộc thẩm quyền quản của từ 02 quan quản chuyên ngành trở lên (trừ
chợ đầu mối, đấu giá nông sản).
2. Chủ sở người đại diện theo pháp luật của sở (theo Giấy chứng nhận đầu
tư/Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp) hoặc người được thuê, giao điều hành trực
tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại sở.
3. sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản nhà nước tổ chức cách pháp
nhân được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện một hoặc các hoạt động thử nghiệm,
đánh giá s phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn tương ứng đối với thực phẩm,
phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao
gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm.
4. sở kiểm nghiệm kiểm chứng sở kiểm nghiệm của Nhà nước được Bộ Công
Thương chỉ định để thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm khi tranh chấp về kết quả
kiểm nghiệm phục vụ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm.
5. quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
quan, đơn vị đủ điều kiện, năng lực kỹ thuật thực hiện việc xem xét, đánh giá xác
nhận sự p hợp của sản phẩm với các quy định, quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn tương ứng
về an toàn thực phẩm được Bộ Công Thương giao hoặc chỉ định.
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
6. Thu hồi sản phẩm áp dụng các biện pháp nhằm đưa sản phẩm không đảm bảo an
toàn thực phẩm ra khỏi chuỗi sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu lưu thông trên thị
trường.
7. Chuỗi sở kinh doanh thực phẩm các sở kinh doanh thuộc cùng chủ sở hữu,
đặt trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
Chương II
CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
1. Trường hợp đề nghị cấp lần đầu
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông này;
b) Bản thuyết minh về sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh
an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với sở
kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a Mẫu số 02b (đối với sở vừa sản xuất vừa kinh
doanh) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông này;
c) Giấy xác nhận đủ sức khỏe/Danh sách tổng hợp xác nhận đủ sức khỏe của chủ sở
người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do sở y tế cấp huyện trở lên cấp
(bản sao xác nhận của sở);
d) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm/Giấy xác nhận kiến
thức an toàn thực phẩm của chủ sở người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực
phẩm (bản sao có xác nhận của sở).
2. Trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng
Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông này.
3. Trường hợp đề nghị cấp lại do sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi,
bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực
a) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông này;
b) Hồ theo quy định tại điểm b, điểm c điểm d khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp đề nghị cấp lại do sở thay đổi tên sở nhưng không thay đổi chủ
sở, địa chỉ, địa điểm toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh

Thông tư số 43/2018/TT-BCT

Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ công thương. Mời các bạn theo dõi nội dung chi tiết thông tư.

Nội dung Thông tư 43/2018/TT-BCT

Ngày 15/11/2018, Bộ Công thương đã ban hành Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ.

Theo như Thông tư 43, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, GCN đủ điều kiện ATTP của cơ sở sản xuất, kinh doanh sẽ bị thu hồi:

  • Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
  • Cho thuê, mượn Giấy chứng nhận;
  • Tự ý sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận;
  • Đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Bên cạnh đó, Thông tư 43 cũng quy định thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận, cụ thể như sau:

  • Cơ quan cấp Giấy chứng nhận có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có quyền thu hồi Giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới đã cấp.
Đánh giá bài viết
1 72
Y tế - Sức khỏe Xem thêm