Thông tư 45/2018/TT-BTC

1 212
VnDoc - Tải tài liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 45/2018/TT-BTC
Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2018
THÔNG
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN, KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TẠI QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO NHÀ ỚC
GIAO CHO DOANH NGHIỆP QUẢN KHÔNG TÍNH THÀNH PHẦN VỐN NHÀ
NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản công sản;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn,
khấu hao tài sản cố định tại quan, tổ chức, đơn vị tài sản cố định do Nhà nước giao
cho doanh nghiệp quản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng trang nhân dân, quan
Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi
quan, tổ chức, đơn vị) tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tài sản đặc biệt, tài sản
chuyên dùng tại đơn vị lực lượng trang nhân n quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
64 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định riêng của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Chế độ quản lý, nh hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện
theo quy định riêng của B trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
VnDoc - Tải tài liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
1. Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định quy định tại Thông này được
áp dụng đối với:
a) Tài sản cố định tại quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng
trang nhân dân, quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - hội;
b) Tài sản cố định trụ sở làm việc, sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị
hội - nghề nghiệp, tổ chức hội, tổ chức hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành
lập theo quy định của pháp luật về hội quy định tại khoản 1 Điều 69, khoản 2 Điều 70 của
Luật Quản lý, sử dụng i sản công;
c) Tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Khuyến khích các tổ chức chính trị hội - nghề nghiệp, t chức hội, tổ chức hội
- nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội áp dụng
các quy định tại Thông này để quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản c định không
thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 69, khoản 2 Điều 70 của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 3. Quy định tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định
1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình những tài sản hình thái vật chất, kết cấu độc lập hoặc
một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay
một số chức năng nhất định, thỏa mãn đồng thời cả 02 tiêu chuẩn dưới đây:
a) thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;
b) nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
2. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hình
Tài sản cố định hình những tài sản không hình thái vật chất quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản hoặc được hình thành qua quá trình
hoạt động, thỏa mãn đồng thời cả 02 tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
này.
3. Căn cứ đặc điểm tài sản sử dụng thực tế của ngành, lĩnh vực, địa phương u cầu
quản lý, B trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, quan
khác trung ương (sau đây gọi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương), Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
thể ban hành Danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này tài sản cố định đối với các tài sản thuộc phạm vi quản của Bộ, quan trung
ương, địa phương (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông
này) thuộc 01 trong 02 trường hợp sau đây:
a) Tài sản (trừ tài sản nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc) nguyên giá từ
5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đến dưới 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) thời
gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;
VnDoc - Tải tài liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
b) Tài sản trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu
đồng) trở lên.
4. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định về giá trị đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều
16 Thông này thực hiện theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp.
Điều 4. Phân loại tài sản cố định
1. Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản; bao gồm:
a) Tài sản cố định hữu nh
- Loại 1: Nhà, công trình xây dựng; gồm: Nhà làm việc; nhà kho; nhà hội trường; nhà câu
lạc bộ; nhà văn hóa; nhà tập luyện thi đấu thể thao; nhà bảo tồn, bảo tàng; nhà trẻ; nhà
mẫu giáo; nhà xưởng; phòng học; nhà giảng đường; nhà túc ; phòng khám, chữa
bệnh; nhà an dưỡng; nhà khách; nhà ở; nhà công vụ; nhà, công trình xây dựng khác.
- Loại 2: Vật kiến trúc; gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân thể thao,
bể bơi; giếng khoan, giếng đào, tường rào vật kiến trúc khác.
- Loại 3: Xe ô tô; gồm: Xe ô phục vụ công tác các chức danh, xe ô phục vụ công tác
chung, xe ô chuyên dùng, xe ô phục vụ lễ n nhà nước xe ô tô khác.
- Loại 4: Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô); gồm: Phương tiện vận tải đường bộ,
phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải đường thủy, phương tiện vận tải hàng
không phương tiện vận tải khác.
- Loại 5: Máy móc, thiết bị; gồm: Máy móc, thiết bị n phòng phổ biến; máy móc, thiết
bị phục vụ hoạt động chung của quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị chuyên dùng
máy móc, thiết bị khác.
- Loại 6: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
- Loại 7: Tài sản cố định hữu hình khác.
b) Tài sản cố định hình
- Loại 1: Quyền sử dụng đất.
- Loại 2: Quyền tác giả quyền liên quan đến quyền tác giả.
- Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp.
- Loại 4: Quyền đối với giống cây trồng.
- Loại 5: Phần mềm ứng dụng.
- Loại 6: Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm các yếu tố năng lực, chất
lượng, uy tín, yếu tố lịch sử, bề dày truyền thống của đơn vị sự nghiệp công lập các
yếu tố khác khả năng tạo ra các quyền, lợi ích kinh tế cho đơn vị sự nghiệp công lập).
- Loại 7: Tài sản cố định hình khác.
2. Phân loại theo nguồn gốc nh thành tài sản; bao gồm:
a) Tài sản cố định hình thành do mua sắm;
b) Tài sản cố định hình thành do đầu xây dựng;

Thông tư 45/2018/TT-BTC

Thông tư 45/2018/TT-BTC hướng dẫn tính hao mòn khấu hao tài sản cố định tại cơ quan… Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Mời bạn đọc theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về nội dung thông tư 45/2018/TT-BTC.

Đánh giá bài viết
1 212
Hành chính Xem thêm