Thông tư 53/2018/TT-BGTVT

VnDoc - T
i tài li
u, văn b
n pháp lu
t, bi
u m
u mi
n phí
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 53/2018/TT-BGTVT
Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2018
THÔNG
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG XỬ NƯỚC
THẢI TRÊN TÀU
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm
2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của B Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng B Giao thông vận tải ban hành Thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia v hệ thông x lý nước thải trên tàu.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông y Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống xử
nước thải trên tàu.
số đăng ký: QCVN 100: 2018/BGTVT.
Điều 2. Thông này hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng
kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các quan, tổ chức nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi nh Thông này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- B trưởng (để b/c);
- n phòng Chính phủ;
- Các quan thuộc Chính phủ;
- Các Bộ, quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- B Khoa học Công nghệ (để đăng ký);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ
pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính
phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Công
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, MT(5).
QCVN 100: 2018/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG XỬ NƯỚC THẢI TRÊN
TÀU
National Technical Regulation on the Sewage Treatment Plant of Ships
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống xử nước thải trên tàu (số hiệu QCVN
100:2018/BGTVT) do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học Công nghệ
thẩm định, B trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông số
53/2018/TT-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2018
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG XỬ NƯỚC THẢI
TRÊN TÀU
National Technical Regulation on the Sewage Treatment Plant of Ships
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dụng
1.1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt "Quy chuẩn") quy định c yêu
cầu kỹ thuật, kiểm tra thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải sử dụng trên tàu (sau đây gọi
tắt “hệ thống xử lý nước thải”) được trang bị phù hợp với quy định 2.2.1-1(1)(a)
Chương 2 Phần 7 Mục II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô
nhiễm biển của tàu.
1.1.1.2 Yêu cầu về tổng lượng ni-tơ phốt pho được nêu trong Bảng 1 của Quy chuẩn này
chỉ áp dụng cho hệ thống xử nước thải được lắp đặt trên tàu khách hoạt động trong các
vùng biển đặc biệt dự định xả nước thải ra biển.
1.1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức nhân hoạt động liên quan đến hệ thống
xử nước thải thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1.1.1 Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau
đây trong viết tắt "Đăng kiểm"), các sở chế tạo, lắp đặt sử dụng hệ thống xử
nước thải trên tàu.
1.2 Tài liệu viện dẫn giải thích từ ngữ
1.2.1 Các tài liệu viện dẫn sử dụng trong quy chuẩn
1.2.1.1 Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, 1973, được sửa đổi bởi Nghị
định thư liên quan năm 1978 m 1997 (MARPOL).
1.2.1.2 MEPC.227(64): Nghị quyết số 227(64) ngày 5 tháng 10 năm 2012 của Tổ chức
Hàng hải quốc tế (IMO) - Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn nước thải đầu ra thử chức
VnDoc - T
i tài li
u, văn b
n pháp lu
t, bi
u m
u mi
n phí
năng đối với hệ thống xử nước thải, 2012.
1.2.1.3 MEPC.284(70): Nghị quyết số 284(70) ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Tổ chức
Hàng hải quốc tế (IMO) - Sửa đổi Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn nước thải đầu ra thử
chức năng đối với hệ thống xử nước thải, 2012 (MEPC.227(64)).
1.2.1.4 QCVN 21:2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp đóng tàu
biển vỏ thép.
1.2.1.5 QCVN 26:2016/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm biển của tàu.
1.2.1.6 QCVN 64:2015/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra sản phẩm công
nghiệp dùng cho tàu biển.
1.2.1.7 TCVN 6492-2011 (ISO 10523-2008): Chất lượng nước-Xác định pH.
1.2.1.8 TCVN 6001-2008 (ISO 5815-1-2003): Chất lượng nước - Xác định nhu cầu ôxi
sinh hóa sau 5 ngày (BOD
5
)- Phương pháp cấy pha loãng.
1.2.1.9 ISO 15705:2002: Chất lượng nước- Xác định nhu cầu ôxi hóa học.
1.2.1.10 TCVN 6625-2000 (ISO 11923-1997): Chất lượng nước - Xác định chất rắn
lửng bằng cách lọc qua bộ lọc sợi thủy tinh.
1.2.1.11 TCVN 6053-2011 (ISO 9696-2017): Chất lượng nước - Xác định hàm lượng tổng
chất rắn hòa tan.
1.2.1.12 ISO 29441:2010: Chất lượng nước - Xác định tổng ni-tơ sau khử trùng.
1.2.1.13 TCVN 6994-2011 (ISO 6878:2004): Chất lượng nước - Xác định Phốt pho.
1.2.1.14 TCVN 6187-2009 (ISO 9308-2000): Chất lượng nước - Phát hiện đếm vi
khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt Escherichia coli giả định (Phần 1: Phương
pháp màng lọc, Phần 2: Phương pháp nhiều ống).
1.2.2 Giải thích từ ngữ
Những thuật ngữ s dụng trong Quy chuẩn này như sau, trừ khi những quy định khác
trong từng Phần của Quy chuẩn:
1.2.2.1 Nước thải là:
(1) Nước thải các phế thải khác lẫn trong nước thải từ c nhà vệ sinh bồn tiểu trên
tàu;
(2) Nước thải từ buồng y tế (phòng khám, phòng điều trị v.v...) thông qua các bồn, chậu rửa
các ống thoát đặt trong các buồng đó;
(3) Nước thải từ các không gian chứa động vật sống; hoặc
(4) Các dạng nước thải khác khi chúng được hòa lẫn với những loại nước nêu trên.
1.2.2.2 Nước xám nước được thải từ nơi rửa bát, bồn rửa bếp, vòi tắm, buồng giặt, bồn
tắm bồn rửa (không bao gồm nước t nhà vệ sinh, bồn tiểu, buồng y tế các không gian
chứa động vật sống, như định nghĩa 1.2.2.1 trên không bao gồm nước thải từ các
khoang ng).

Thông tư số 53/2018/TT-BGTVT

Thông tư 53/2018/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống xử lý nước thải trên tàu.

Tóm tắt nội dung Thông tư 53/208/TT-BGTVT

Khuyến khích dùng ô-zôn trong xử lý nước thải trên tàu

Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống xử lý nước thải trên tàu tại Thông tư 53/2018/TT-BGTVT ngày 28/10/2018.

Theo Quy chuẩn này, khi hệ thống xử lý nước thải được thử trên tàu, nước thải đầu vào có thể là nước thải phát sinh trên tàu ở điều kiện bình thường. Trong mọi trường hợp tổng lượng trung bình chất rắn lơ lửng của nước thải đầu vào không được nhỏ hơn 500mg/l.

Hệ thống xử lý nước thải trên tàu phải được thử tối thiểu trong 10 ngày ở trạng thái hoạt động ổn định của hệ thống. Cũng cần lưu ý đến kiểu của hệ thống, số lượng người và tải thủy lực mà hệ thống xử lý nước thải được chứng nhận. Việc thử bắt đầu sau khi hệ thống xử lý nước thải đạt trạng thái hoạt động ổn định.

Quy chuẩn này nhấn mạnh việc sử dụng ô-zôn, bức xạ cực tím hoặc các chất tẩy khác để khử trùng trong hệ thống xử lý nước thải nhằm giảm thiểu tác động có hại tới môi trường mà vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn khác.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2019

Đánh giá bài viết
1 51
Văn bản Giao thông vận tải Xem thêm