Thông tư 53/2019/TT-BGTVT mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không

1 20
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 53/2019/TT-BGTVT
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019
THÔNG
QUY ĐỊNH MỨC GIÁ, KHUNG GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH HÀNG
KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Nghị định số
149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định số 102/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông quy định mức giá, khung giá một số
dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không, bao
gồm:
1. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định mức giá
a) Dịch vụ điều hành bay đi, đến;
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
b) Dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;
c) Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay;
d) Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không;
đ) Dịch vụ phục vụ hành khách.
2. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định khung giá
a) Dịch vụ thuê sân đậu tàu bay;
b) Dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách;
c) Dịch vụ cho thuê ng chuyền hành lý;
d) Dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;
đ) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân
bay (đối với các cảng hàng không còn áp dụng phương thức trọn gói);
e) Dịch vụ phân loại tự động hành đi;
g) Dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng
không, sân bay:
h) Dịch vụ tra nạp ng đầu hàng không.
3. Dịch vụ phi hàng không do Nhà nước quy định khung giá
a) Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách;
b) Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga ng hóa;
c) Dịch vụ bản thiết yếu tại nhà ga nh khách.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với tổ chức, nhân cung ứng, sử dụng quản giá các dịch
vụ chuyên ngành hàng không quy định tại Điều 1 Thông y.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông này, các từ ngữ được hiểu như sau:
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
1. Điểm cất hoặc hạ cánh cảng hàng không, sân bay hoặc sân bay chuyên dùng nơi tàu
bay thực hiện hoạt động cất hoặc hạ cánh;
2. Chuyến bay việc khai thác tàu bay từ khi cất cánh tại một điểm hạ cánh tại một
điểm tiếp ngay sau đó;
3. Chuyến bay quốc tế là chuyến bay điểm hạ cánh hoặc cất cánh ngoài lãnh thổ nước
Việt Nam;
4. Chuyến bay nội địa chuyến bay điểm cất cánh hạ cánh cùng trong lãnh thổ
nước Việt Nam;
5. Nhà vận chuyển tổ chức, nhân dùng u bay thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu
bay thuộc sở hữu của người khác đó thực hiện vận chuyển hành khách, hàng hóa hoạt
động hàng không chung;
6. Chuyến bay chuyên chuyến bay chuyên của Việt Nam chuyến bay chuyên
của nước ngoài theo quy định của pháp luật về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên
cơ;
7. Chuyến bay công vụ chuyến bay của tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng của lực
lượng hải quan, công an chuyến bay của các tàu bay dân dụng sử dụng hoàn toàn cho
mục đích công vụ nhà nước;
8. Cự ly điều hành bay qua vùng trời Việt Nam cự ly điều hành bay tính từ điểm bay
vào đến điểm bay ra khỏi đường hàng không thuộc vùng trời Việt Nam;
9. Cự ly điều hành bay qua vùng trời Việt Nam vùng thông báo bay do Việt Nam quản
cự ly điều hành bay tính từ điểm bay vào đến điểm bay ra khỏi đường hàng không
do Việt Nam quản lý;
10. Cự ly điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản cự ly điều hành
bay không thuộc đường hàng không được nêu tại khoản 8 khoản 9 Điều này;
11. Chuyến bay thường lệ chuyến bay vận chuyển thương mại được thực hiện đều đặn
theo lịch bay được công bố trên hệ thống bán đặt chỗ của người vận chuyển;
12. Chuyến bay không thường lệ là chuyến bay vận chuyển thương mại không phải
chuyến bay thường lệ như quy định tại khoản 11 Điều này;
13. Chuyến bay chuyển cảng hàng không chuyến bay không vận chuyển thương mại
(không phát sinh doanh thu):
14. Trọng tải cất nh tối đa (MTOW) trọng tải cất cánh tối đa ghi trong tài liệu khai
thác của tàu bay;

Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT

Thông tư 53/2019/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

Tóm tắt nội dung Thông tư 53/2019/TT-BGTVT

Không thu tiền sử dụng dịch vụ khách hàng với người quá cảnh trong 24 giờ

Ngày 31/12/2019, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Thông tư 53/2019/TT-BGTVT về việc quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

Theo đó, Bộ Giao thông Vận tải quy định không thu tiền sử dụng dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý trong các trường hợp sau: Chuyến bay chuyên cơ; Chuyến bay công vụ; Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng nhân đạo, cứu trợ lũ lụt; Chuyến bay quay trở lại sau khi cất cánh trong 30 phút.

Bên cạnh đó, hành khách sẽ không phải nộp tiền sử dụng dịch vụ phục vụ khách hàng trong các trường hợp: Hành khách đi trên các chuyến bay thuộc đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ; Hành khách quá cảnh trong vòng 24 giờ, chỉ áp dụng trong trường hợp chặng đến và đi từ Việt Nam được xuất trên cùng một vé hành khách, hành lý; Thành viên tổ bay; Trẻ em dưới 02 tuổi, tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên.

Mặt khác, Thông tư cũng quy định tùy thuộc vào tổng số tiền thanh toán các khoản sử dụng dịch vụ hàng tháng, các nhà vận chuyển có thể được giảm mức thu các khoản phí trên. Cụ thể, đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế, mức điều chỉnh giảm dao động từ 1,5 - 5%, tương đương với tổng mức thu giá dịch vụ từ 125.000 - 1.500.000 USD. Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa, con số này là 1,5 - 5%, tương đương với mức thu từ trên 05 tỷ đồng đến từ 30 tỷ đồng trở lên.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/3/2020.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Giao thông vận tải được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Xem thêm

Đánh giá bài viết
1 20
Văn bản Giao thông vận tải Xem thêm