Thông tư 63/2019/TT-BTC

1 23
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ TÀI CHÍNH
----------------
Số: 63/2019/TT-BTC
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
-------------------
Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2019
THÔNG
Hướng dẫn về chế đ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải
chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm
an toàn hàng hải
Căn cứ Luật ngân sách nhà ớc ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí l phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch v công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về
quản hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển vùng nước đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của B Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý, sử
dụng phí bảo đảm hàng hải chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
bảo đảm an toàn hàng hải.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải chế tài chính
trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với:
1. Cục Hàng hải Việt Nam.
2. Các Cảng vụ hàng hải.
3. Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc - Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam (sau đây gọi tắt các Tổng công
ty Bảo đảm an toàn hàng hải) các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn
hàng hải khác.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
4. Doanh nghiệp đầu xây dựng quản vận nh luồng hàng hải đã được quan
thẩm quyền công bố đưa luồng hàng hải vào s dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Ngh
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 m 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Bộ luật hàng hải Việt Nam về quản hoạt động hàng hải.
5. Các tổ chức, nhân quan nhà nước liên quan đến hoạt động bảo đảm an toàn
hàng hải.
Điều 3. Dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
Dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được thực hiện theo quy định tại
Thông này bao gồm:
1. Vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập.
2. Vận hành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả đê chắn sóng, đê
chắn cát, hướng dòng bảo vệ bờ luồng hàng hải).
3. Khảo sát phục vụ công bố thông báo ng hải đối với luồng hàng hải công cộng (bao
gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu).
4. Sửa chữa, cải tạo tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đê chắn sóng, đê chắn cát,
hướng dòng bảo vệ bờ luồng hàng hải công cộng được giao cho quan quản nhà nước
chuyên ngành về hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý.
5. Nạo t duy tu luồng hàng hải để đảm bảo chuẩn tắc thiết kế được quan thẩm
quyền phê duyệt (không bao gồm công tác nạo vét đầu tư xây dựng mới luông hàng hải).
6. Nhiệm vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.
Điều 4. Phương thức cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải
1. Phương thức cung ng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại
khoản 1, 2, 3 6 Điều 3 Thông này được thực hiện theo phương thức đặt hàng.
2. Phương thức cung ng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại
khoản 4 Điều 3 Thông y được thực hiện theo phương thức đấu thầu.
3. Phương thức, trình tự, thủ tục cung ng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng
hải quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên Nghị định số 159/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
về quản hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển vùng nước đường thủy nội địa.
Điều 5. Nguồn thu phí bảo đảm hàng hải
Phí bảo đảm hàng hải thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước bao gồm:
1. Phí bảo đảm hàng hải thu được từ các luồng hàng hải công cộng do Nhà nước đầu tư.
2. Phần phí bảo đảm hàng hải trích nộp ngân sách nhà nước thu được từ các luồng hàng
hải chuyên dùng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông này.
Chương II
CHẾ ĐỘ KHAI, THU, NỘP, QUẢN SỬ DỤNG
PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI
Điều 6. Mức thu phí bảo đảm hàng hải
Mức thu phí bảo đảm hàng hải thực hiện theo Thông tư s 261/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải biểu mức thu
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
phí, lệ phí hàng hải.
Điều 7. khai, nộp phí bảo đảm hàng hải của t chức thu
1. Đối với số phí bảo đảm hàng hải thực hiện nộp ngân sách nhà nước, các cảng vụ hàng
hải trách nhiệm thực hiện khai, nộp tiền phí thu được theo tháng, quyết toán m theo
hướng dẫn tại Thông số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng B Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản lý thuế Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 07 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết thi nh một số điều của Luật Quản thuế Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quản thuế.
2. Đối với phí bảo đảm hàng hải được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông này,
trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, các cảng vụ hàng hải trách nhiệm
xác định số tiền doanh nghiệp được hưởng của tháng trước thực hiện chuyển tiền cho đơn vị.
Nguồn thu phí này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi nhận tiền, các doanh nghiệp thực hiện
xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho các cảng vụ hàng hải, thực hiện việc khai, nộp thuế giá trị gia
tăng theo quy định. Các cảng vụ hàng hải không thực hiện khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Điều 8. Quản sử dụng p bảo đảm hàng hải
1. Các cảng vụ hàng hải khu vực thực hiện thu phí bảo đảm hàng hải tại luồng hàng hải
công cộng do nhà nước đầu được để lại tỷ l phần trăm (%) trên tổng số tiền phí thu được
để chi cho hoạt động thu phí theo quy định tại Điều 5 Ngh định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
phí lệ phí. Tỷ lệ để lại phí bảo đảm hàng hải cho các cảng vụ hàng hải được xác định theo phụ
lục đính kèm.
Phí bảo đảm hàng hải thu được sau khi trừ số tiền phí để lại theo quy định, các cảng vụ
hàng hải thực hiện khai, nộp vào ngân sách Trung ương hạch toán vào tiểu mục chương
tương ứng.
2. Các cảng vụ hàng hải khu vực thực hiện thu phí bảo đảm hàng hải tại luồng hàng hải
chuyên dùng do doanh nghiệp đầu tư, khai thác được để lại 2% trên tổng số tiền thu phí để chi
cho hoạt động thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí lệ
phí.
Phí bảo đảm hàng hải thu được hàng năm tại luồng hàng hải chuyên dùng sau khi trừ số
tiền phí để lại tại cảng vụ hàng hải được sử dụng như sau:
a) Thực hiện trích 30% để nộp vào ngân sách nhà nước;
b) Doanh nghiệp đầu tư, khai thác luồng hàng hải chuyên dùng được hưởng 70% số tiền
để đắp chi phí đầu tư, khai thác vận hành luồng hàng hải chuyên dùng đảm bảo chuẩn tắc
theo quy định.
Chương III
LẬP, PHÂN BỔ GIAO DỰ TOÁN THU
PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI
Điều 9. Lập, phân bổ giao d toán thu phí bảo đảm hàng hải
1. Lập dự toán thu:
a) Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra dự toán thu phí bảo đảm ng hải do Bộ Tài chính
thông báo cho Bộ Giao thông vận tải; Bộ Giao thông vận tải thông báo cho Cục Hàng hải Việt
Nam.

Thông tư số 63/2019/TT-BTC

Thông tư 63/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.

Thông tư 63/2019/TT-BTC hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải được Bộ Tài chính thông qua ngày 09/9/2019. Theo đó, các cảng vụ hàng hải khu vực thực hiện thu phí bảo đảm hàng hải tại luồng hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp đầu tư, khai thác và được để lại 2% trên tổng số tiền thu phí để chi cho hoạt động thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP. Sau đây là nội dung chi tiết thông tư 63 năm 2019 của Bộ tài chính, mời các bạn cùng theo dõi.

Tóm tắt nội dung Thông tư 63/2019/TT-BTC

Cảng vụ được giữ lại 2% số tiền thu phí bảo đảm hàng hải.

Phí bảo đảm hàng hải thu được hàng năm tại luồng hàng hải chuyên dùng sau khi trừ số tiền phí để lại tại cảng vụ hàng hải được sử dụng như sau:

Trước hết, thực hiện trích 30% để nộp vào ngân sách Nhà nước.

Sau đó, doanh nghiệp đầu tư, khai thác luồng hàng hải chuyên dùng được hưởng 70% số tiền để bù đắp chi phí đầu tư, khai thác và vận hành luồng hàng hải chuyên dùng đảm bảo chuẩn tắc theo quy định.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định mức tạm ứng kinh phí cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải. Cụ thể, mức tạm ứng cho Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải thực hiện theo quy định của hợp đồng nhưng không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết và không vượt dự toán giao hàng năm.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 và áp dụng từ năm tài chính 2020.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Thuế - lệ phí được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 23
Giao thông vận tải Xem thêm