Thông tư 64/2018/TT-BTC

1 1.916
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 64/2018/TT-BTC
Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2018
THÔNG
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG SỐ 09/2016/TT-BTC NGÀY
18 THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ QUYẾT TOÁN DỰ
ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản
chi phí đầu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết về hợp đồng xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định
về quản dự án đầu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một
số điều Ngh định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản
dự án đầu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của B Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông s
09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành
thuộc nguồn vốn nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 09/2016/TT-BTC ngày 18
tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành
thuộc nguồn vốn nhà nước như sau
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Thông này quy định quyết toán đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, sau
khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn khi cấp thẩm quyền văn bản dừng
hoặc cho phép chấm dứt thực hiện dự án.
Vốn nhà nước bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp, vốn tín dụng đầu phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh,
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của nhà nước, vốn đầu phát triển của doanh nghiệp
nhà nước.
b) Các dự án đầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia: thực hiện theo Thông của
Bộ Tài chính quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu từ ngân sách nhà nước
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước vốn huy động khác:
Các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập không sử dụng vốn nhà nước thì
không phải thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư này. Sau khi toàn bộ dự án
hoàn thành, chủ đầu tư trách nhiệm tổng hợp giá trị các công trình, hạng mục, gói thầu
công trình độc lập không sử dụng vốn nhà nước vào tổng quyết toán toàn bộ dự án.
Các công trình, hạng mục, gói thầu công trình độc lập sử dụng vốn nhà nước t thực hiện
thống nhất theo quy định tại Thông này, trừ các dự án đặc thù quy định riêng.
Dự án các nguồn đóng góp bằng hiện vật ngày công lao động hoặc công trình hoàn
thành, căn cứ đơn giá hiện vật g trị ngày công lao động hoặc giá trị công trình hoàn
thành để hoạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý.
d) Các dự án đầu sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nguồn vốn vay
ưu đãi của các nhà tài trợ: thực hiện quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông
này hoặc Thông hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Trường hợp các quy định của
Thông này trái với Điều ước quốc tế về ODA vốn vay ưu đãi đã kết thì thực hiện
theo Điều ước quốc tế đó.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“Thông này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, nhân liên quan đến quyết toán dự
án hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn thuộc nguồn vốn nhà nước.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
Điều 4. Quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án; hạng mục công trình độc lập
hoàn thành
1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, các chương trình dự án có nhiều
dự án thành phần, tiểu dự án độc lập có quyết định phê duyệt dự án đầu riêng biệt t
mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực hiện lập báo cáo quyết toán, thẩm tra
phê duyệt quyết toán như một dự án đầu độc lập theo quy định tại Thông này.
Sau khi toàn bộ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án hoàn thành;
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý dự án thành phần chính hoặc
được giao làm đầu mối tổng hợp dự án chịu trách nhiệm Báo cáo kết quả tổng quyết toán
toàn bộ dự án (theo Mẫu số 09/QTDA kèm theo Thông tư này) gửi Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch Đầu tư; không phải kiểm toán quyết toán, thẩm tra phê
duyệt quyết toán lại c dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra phê duyệt
theo quy định.
2. Dự án (hoặc chi phí) chuẩn bị đầu được bố trí kế hoạch vốn độc lập khi hoàn thành
phải quyết toán như tiểu dự án độc lập tổng hợp quyết toán dự án theo quy định tại
khoản 1 Điều này. Trường hợp dự án dừng thực hiện vĩnh viễn hoặc thay đổi dẫn đến nội
dung chuẩn bị đầu không được sử dụng, phải bố trí vốn kế hoạch khác để thực hiện
VnDoc - Tải i liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
giai đoạn chuẩn bị đầu tư t chi phí chuẩn bị đầu đã thực hiện được quyết toán như dự
án dừng thực hiện vĩnh viễn.
3. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng,
trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu n cứ quy mô, tính chất thời
hạn xây dựng công trình, báo cáo người quyết định đầu xem xét, quyết định. Giá trị
quyết toán của công trình, hạng mục công trình, gói thầu bao gồm: chi phí xây dựng, chi
phí thiết bị, các khoản chi phí vấn chi khác liên quan trực tiếp đến công trình,
hạng mục, gói thầu đó. Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tổng hợp giá trị
quyết toán của công trình, hạng mục công trình, gói thầu o báo cáo quyết toán toàn bộ
dự án xác định mức phân bổ chi phí chung cho từng hạng mục công trình thuộc dự án,
trình người thẩm quyền phê duyệt.
4. Đối với dự án toàn bộ dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục xây lắp
thiết bị đã hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng nhưng dự án thành phần hoặc
tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa hoàn thành thì chủ đầu
thực hiện lập báo cáo quyết toán dự án trình cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán
trong đó dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, giải phóng mặt
bằng được quyết toán giá trị hợp pháp đã thực hiện. Trường hợp dự án thành phần hoặc
tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng tiếp tục thực hiện bổ sung thì
chủ đầu trình quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán bổ sung.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7 như sau:
“a) Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực
hiện vĩnh viễn khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các
Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 06A, 07/QTDA kèm theo Thông này.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư
sao y bản chính): hợp đồng y dựng c phụ lục hợp đồng (nếu có); các biên bản
nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối
lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-
B); biên bản thanh hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng
theo quy định của pháp luật về hợp đồng; c tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp
đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp nhà thầu không thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy định hoặc
nhân, tổ chức không thực hiện các nội dung công việc để hoàn thành quyết toán dự án,
chủ đầu văn bản yêu cầu nhà thầu, nhân, t chức thực hiện quyết toán hợp đồng
hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quyết toán hợp đồng hoặc hoàn thành các nội
dung công việc để quyết toán dự án kèm theo thời hạn thực hiện (theo Mẫu s 14/QTDA).
Sau khi chủ đầu tư đã gửi văn bản lần thứ 03 (mỗi văn bản cách nhau 10 ngày) đến nhà
thầu, nhân, tổ chức, nhưng nhà thầu, nhân, tổ chức vẫn không thực hiện các nội
dung theo yêu cầu; chủ đầu được căn cứ những hồ thực tế đã thực hiện để lập hồ
quyết toán (không cần bao gồm quyết toán A-B), thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm
toán (nếu có), xác định giá trị đề nghị quyết toán trình cấp thẩm quyền phê duyệt

Thông tư số 64/2018/TT-BTC

Thông tư 64/2018/TT-BTC sửa đổi thông tư 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành.

Tóm tắt Nội dung Thông tư 64/2018/TT-BTC

Số hiệu văn bản 64/2018/TT-BTC
Loại văn bản Thông tư
Nơi ban hành Bộ tài chính
Lĩnh vực Tài chính
Người ký Trần Văn Hiếu
Ngày ký 30/7/2018
Ngày hiệu lực 15/9/2018

Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 64/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 09/2016/TT-BTC quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

Theo đó, tại Thông tư này bổ sung quy định về hồ sơ quyết toán đối với các dự án hoàn thành có sử dụng nguồn vốn ngân sách của xã, phường, thị trấn; gồm các mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành kèm theo các văn bản pháp lý liên quan theo Mẫu số 15/QTDA và 16/QTDA.

Ngoài ra, các báo cáo quyết toán còn phải được thẩm tra thông qua 2 hình thức:

Người quyết định đầu tư đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, hoặc;

Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
Trường hợp cần thiết có thể lập Tổ công tác để thẩm tra trước khi phê duyệt báo cáo quyết toán.

Đánh giá bài viết
1 1.916
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở Xem thêm