Thông tư 67/2018/TT-BTC

1 148
BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 67/2018/TT-BTC
Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2018
THÔNG
HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, TRAO ĐỔI VÀ KHAI THÁC THÔNG
TIN TRONG SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
Căn cứ
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản công sản;
Bộ trưởng B Tài chính ban hành Thông ớng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi
khai thác thông tin trong sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này hướng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi khai thác thông tin trong
sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Trung ương Đảng,
quan trung ương của tổ chức chính trị - hội, tổ chức chính trị hội - nghề nghiệp,
tổ chức hội, tổ chức hội - nghề nghiệp, quan khác trung ương (sau đây gọi
Bộ, quan trung ương).
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh).
3. quan tài chính hoặc quan khác được giao nhiệm vụ tiếp nhận quản o cáo
khai tài sản công (gọi chung quan tài chính), quan quản công nghệ thông
tin hoặc quan chức năng về quản công nghệ thông tin (gọi chung quan quản
công nghệ thông tin) của các Bộ, quan trung ương; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
4. Các quan, tổ chức, nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng khai thác
thông tin trong sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. sở dữ liệu quốc gia về tài sản công (gọi tắt sở dữ liệu quốc gia) tập hợp
các dữ liệu về tài sản công được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý cập
nhật thông qua phương tiện điện tử. sở dữ liệu quốc gia được xây dựng thống nhất
trong phạm vi cả nước; chức năng tổng hợp số lượng, giá trị, cấu phân bổ toàn bộ
tài sản công của quốc gia.
2. sở dữ liệu về tài sản chuyên ngành sở dữ liệu về các loại tài sản công do các
Bộ, quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh y dựng được kết nối vào sở dữ
liệu quốc gia về tài sản công.
3. Chứng thư s được sử dụng để khai thác sở dữ liệu, duyệt báo cáo điện tử chứng
thư số do Ban yếu Chính phủ cấp từ hệ thống chứng thực điện tử chuyên dùng phục
vụ các quan thuộc hệ thống chính trị theo quy định của Nhà nước để đảm bảo tính bảo
mật của sở dữ liệu quốc gia.
4. Thiết bị lưu khoá mật (eToken) thiết bị điện tử dùng để lưu trữ chứng thư số
khóa mật của người sử dụng.
5. Cán bộ quản tr dữ liệu trong sở dữ liệu quốc gia (gọi tắt cán bộ quản trị) cán
bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính, quan tài chính của các Bộ, cơ quan trung
ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Thủ trưởng đơn vị
giao nhiệm vụ quản trị, vận hành sở dữ liệu quốc gia.
6. Cán bộ sử dụng sở dữ liệu quốc gia cán bộ, công chức, viên chức thuộc các
quan, tổ chức, đơn vị được đăng quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo
một vai t cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ được Thủ trưởng các đơn vị quy định tại
Điều 2 Thông này giao. Cán bộ sử dụng được cấp một tài khoản (bao gồm: tên truy
cập mật khẩu) do cán bộ quản trị tạo lập để truy cập vào sở dữ liệu.
7. Cấu trúc dữ liệu trao đổi cấu trúc của các thông điệp dữ liệu được trao đổi giữa
sở dữ liệu quốc gia các hệ thống thông tin kết nối với sở dữ liệu quốc gia.
8. Hạ tầng kỹ thuật tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối
mạng, thiết bị an ninh an toàn, thiết bị ngoại vi thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng
diện rộng.
9. Bộ đơn vị quan hệ với ngân sách nhà ớc trong Danh mục dùng chung ngành
tài chính (gọi tắt QHNS) mã số của đơn vị quan hệ với ngân sách sử dụng để
giao dịch với Kho bạc nhà nước do B Tài chính (Cục Tin học Thống tài chính)
cấp cho các đơn vị thuộc cấp ngân sách Trung ương; Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương cấp cho các đơn vị thuộc ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã).
10. Bộ đơn vị Đăng tài sản (mã ĐKTS) bộ được thiết lập trong sở dữ liệu
quốc gia dựa trên bộ đơn vị quan hệ với ngân sách nhà nước trong Danh mục dùng
chung ngành tài chính. Mỗi đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công thuộc diện
phải báo cáo khai để đăng nhập thông tin vào sở dữ liệu quốc gia được cán bộ quản
trị tạo một ĐKTS làm căn cứ nhập dữ liệu vào sở dữ liệu quốc gia.
Điều 4. Điều kiện vận hành sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
1. Điều kiện về máy tính khả năng kết nối Internet: Máy tính phải được cập nhật các
bản lỗi hệ điều hành về an ninh; được cài đặt chương trình phần mềm diệt virus, được
cập nhật thường xuyên các bản nhận dạng mẫu virus mới, sử dụng font chữ Unicode

Thông tư 67/2018/TT-BTC - Hướng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin

Việc quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được Bộ Tài chính quy định tại Thông tư 67/2018/TT-BTC ngày 06/08/2018. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/09/2018. Mời các bạn tham khảo.

Đánh giá bài viết
1 148
Công nghệ - Thông tin Xem thêm