Thông tư 93/2018/TT-BTC

1 52
VnDoc - Tải tài liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
---------------
Số: 93/2018/TT-BTC
Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2018
THÔNG
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG SỐ 19/2014/TT-BTC NGÀY 11/02/2014
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH THỦ TỤC TẠM NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU,
TIÊU HỦY, CHUYỂN NHƯỢNG XE Ô TÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC
HƯỞNG QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH14 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật
sửa đổi, b sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13 ngày 26
tháng 11 năm 2014; Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm
2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13
ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm
2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản thuế số 21/2012/QH13 ngày
20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, b sung một số điều của các Luật v thuế số
71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung
một số điều của các luật về thuế; Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Luật Quản thuế;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật quản thuế Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quản thuế; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 m 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia
tăng; Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Luật sửa đổi, bổ sung
một s điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
VnDoc - Tải tài liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Luật Quản thuế;
Nghị định số 146/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016; Nghị
định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một s điều của Luật Quản ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai
bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam; Quyết
định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một s Điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 09 năm 2013
của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông số
19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm
nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối
tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một s Điều tại Thông số 19/2014/TT-BTC ngày
11/02/2014 của Bộ trưởng B Tài chính quy định th tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu,
tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam
1. Khoản 4 Điều 2 sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Tổ chức, nhân tại Việt Nam mua xe ô hoặc nhận xe cho, biếu tặng xe ô của
các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều này (dưới đây gọi tắt
người mua xe).”.
2. Khoản 1, khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Một số quy định về tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy
xe
1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều 2 Thông này được tạm
nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy theo chủng loại, định lượng, điều kiện quy
VnDoc - Tải tài liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
định tại Điều 5 Nghị định s 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ khoản 1
Điều 1 Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 01/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông này người kế
nhiệm thì chỉ được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy khi người tiền nhiệm
đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng hoặc tái xuất hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy
đã tạm nhập khẩu miễn thuế theo quy định.
3. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều 2 Thông này
thực hiện tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy vượt định lượng, thực hiện như
sau:
a) Trên sở văn bản đề nghị tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy vượt định
lượng của các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều 2 Thông này
ý kiến Bộ Ngoại giao, B Tài chính xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
miễn thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 5 Điều 28 Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo ý kiến chỉ
đạo của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm a Khoản này, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải
quan) thực hiện:
b.1) Thông báo cho đối tượng đề nghị tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy
vượt định lượng quy định Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện cấp giấy tạm
nhập khẩu;
b.2) Thông báo đến Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc quan được Bộ Ngoại
giao y quyền cấp Sổ định mức miễn thuế để bổ sung định lượng vào Sổ định mức miễn
thuế (trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép tạm nhập khẩu miễn thuế
xe vượt định lượng).”.
3. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy
1. H đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
a) Văn bản đề nghị tạm nhập khẩu xe ô tô/xe gắn máy theo Phụ lục I ban hành kèm theo
thông này: 01 bản chính;
b) Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp (đối với đối tượng quy định tại khoản 2
khoản 3 Điều 2 Thông này): 01 bản chụp từ bản chính xuất trình bản chính để đối
chiếu;

Thông tư số 93/2018/TT-BTC

Thông tư 93/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

Tóm tắt nội dung Thông tư 93/2018/TT-BTC

Thắt chặt thủ tục cho, tặng xe của đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ

Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 93/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam ngày 05/10/2018.

Theo Thông tư này, đối tượng áp dụng các quy định tại Thông tư 19/2014/TT-BTC được mở rộng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện cho, biếu tặng xe ô tô, xe gắn máy hai bánh từ các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam. Cá nhân, tổ chức phải tuân thủ các quy định chung về tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy.

Ngoài ra, Thông tư cũng bổ sung, sửa đổi một số quy định liên quan đến thủ tục và chính sách thuế, như: Thủ tục cấp giấy chuyển nhượng, thủ tục chuyển nhượng xe ô tô, chính sách thuế đối với xe ô tô chuyển nhượng, xe cho, biếu tặng, thủ tục chuyển nhượng xe giữa các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

Thông tư có hiệu lực từ 20/11/2018.

Đánh giá bài viết
1 52
Xuất - Nhập khẩu Xem thêm